Truy cập nội dung luôn

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Báo cáo quý I
03/12/2018

BÁO CÁO

Thực hiện 3 tháng đầu năm 2016 và

Phương hướng, nhiệm vụ 3 tháng tiếp theo năm 2016

                                                ______________

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2016:

1. Tư tưởng, tổ chức:

- Tổ chức tuyên truyền kỉ niệm 53 năm ngày chiến thắng Ấp Bắc (02/01/1963 – 02/01/2016), ngày truyền thống học sinh, sinh viên (09/01/2016); tuyên truyền kỷ niệm 86 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/2/1930 – 03/2/2016), mừng Xuân Bính Thân 2016.

- Tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (20-28/01/2016).

- Thăm viếng, chúc Tết các gia đình chính sách, gia đình Bà mẹ Việt Nam anh hùng (xã Thạnh Nhựt, Xã Bình Phú). Tổ chức Đội viên TNTP Hồ Chí Minh các trường TH, THCS thăm viếng, chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa và bia tưởng niệm ở các xã và thị trấn Vĩnh Bình.

- Triển khai kế hoạch số 01/KH-SGDĐT ngày 07/01/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang về việc tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2015 – 2020.

- Tổ chức Hội nghị sơ kết học kì 1 và triển khai kế hoạch nhiệm vụ học kỳ II năm học 2015 – 2016.

- Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức năm 2016 của cơ quan Phòng Giáo dục và Đào tạo. Sơ kết công tác phát triển giáo dục năm 2015.

- Tình hình đội ngũ:

   a. Số lượng người làm việc tính đến tháng 01/2016:

Bậc học

Chỉ tiêu Sở nội vụ giao

Số lượng người làm việc đến 31/12/2015

Hiện có

So với chỉ tiêu Sở nội vụ giao

Sẽ hưu đến từ 1/2016 đến 05/2016

Tổng thiếu đến 05/2016

Mầm non

144+150

268

Thiếu 26

0

Thiếu 26

Tiểu học

664

641

Thiếu 23

8

Thiếu 31

THCS

367

341

Thiếu 26

5

Thiếu 31

Tổng cộng

1325

1250

Thiếu 75

13

Thiếu 88

PGD&SNGD

7+5

6+3

Thiếu 03

1

Thiếu 04

2. Phổ cập giáo dục:

a. Tiếp tục hoàn thành đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện được tỉnh tái công nhận năm 2016:

 Phòng GD&ĐT tham mưu với UBND huyện củng cố Ban chỉ đạo cấp huyện, kiện toàn BCĐ cấp xã hàng năm, tiếp tục triển khai thực hiện: Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Tiền Giang, Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 06/05/2011 của UBND huyện Gò Công Tây về việc PCGDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn huyện Gò Công Tây.

 Huyện đã tiến hành kiểm tra tái công nhận 13/13 đơn vị xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào tháng 12/2015 và tỉnh đã kiểm tra tái công nhận vào tháng 01/2016.

b. Các chuẩn CMC - PCGD.TH

- 100% số người từ 15- 35 tuổi đạt chuẩn chống mù chữ (số người 15- 35 tuổi đã biết chữ :48.500 / 48.500 người trong diện phải chống mù chữ)

- 13/13 xã, thị trấn Vĩnh Bình không còn người mù chữ trong diện tuổi

- 100% số trẻ 14 tuổi đạt chuẩn PCGD tiểu học (số trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học : 2042 / 2042 trẻ 14 tuổi phải phổ cập)

- Tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt : 96,90% (trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 2097/2164 trẻ 11 tuổi phải phổ cập, giảm 0.6 % so với năm trước.

c. Các tiêu chuẩn về PCGD.THCS

- Huy động học sinh vào lớp 1 đạt 100% (2072 / 2072 học sinh 6 tuổi phải huy động ra lớp).

- Trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,03 % (8302/ 8383 trẻ phải phổ cập)

- Huy động 2138 học sinh vào lớp 6 năm học 2015 - 2016 trên tổng số 2148 học sinh hoàn thành chương trình tiểu học năm học 2014-2015 đạt tỉ lệ: 99.53%  tăng 0.2% so với năm học trước.  

- Tỷ lệ tốt nghiệp THCS (2 hệ) năm học 2014 - 2015 đạt 98,2% (1798/1831) tăng 0.7% so với năm 2014.

- Tỷ lệ thanh thiếu niên 15 – 18 tuổi có bằng THCS đạt: 90,65% (6673 tốt nghiệp THCS / 7361 thanh thiếu niên 15 - 18 tuổi phải phổ cập) tăng 0.3% so với năm trước.

d. Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch:

- GDTTSKBC: Huy động ra lớp và học xong một lớp đạt 65/ 130 = 50% chỉ tiêu giao. Trong đó học xong 1 lớp 20 học viên.

- PCGD.THCS: Huy động ra lớp và học xong một lớp 122/225  = 54,2 % chỉ tiêu giao. Trong đó học xong 1 lớp: 43 học viên

* Hiện đang duy trì:

+ Sau chống mù chữ : 5 lớp : 45 hv/ 32 nữ;  Phổ cập THCS :  6 lớp : 79 hv/53 nữ, trong đó: Lớp 6 : 1 lớp - 12 hv/ 8 nữ, Lớp 7: 1 lớp - 10 hv/ 7 nữ, Lớp 8 : 2 lớp: 27 hv /16 nữ, Lớp 9: 3 lớp: 30 hv/22 nữ.

3. Phát triển số lượng và nâng cao chất lượng giáo dục:

3.1. Quy mô phát triển giáo dục so với kế hoạch:

 

Bậc học

 

Số trường

Số lớp

Số học sinh

So với năm học trước (HS)

So với chỉ tiêu (tỉnh giao)

Tăng

Giảm

Vượt

Hụt

NT

8 (2 tư thục)

12

273

01

 

 

27

MG

17 (1tư thục)

132

3873

 

112

 

227

TH

21

339

10381

 

84

160

 

THCS

7

160

6718

59

 

 

203

- Nhóm trẻ: Chỉ tiêu tỉnh giao 300 trẻ, thực hiện 12 nhóm 273 trẻ đạt 91% so chỉ tiêu. So với cùng kỳ năm học trước tăng 01 trẻ (272 trẻ)

- Mẫu giáo: Chỉ tiêu tỉnh giao 4.100 học sinh, thực hiện 3.873 học sinh đạt 94,46% . So với cùng kỳ năm học trước giảm 112 học sinh (3.989 trẻ);

Riêng trẻ 5 tuổi:  Huy động ra lớp mẫu giáo: 51 lớp/1.484 trẻ, có 3 lớp ghép (So cùng kỳ năm trước giảm 11 lớp – 686 học sinh)

- Tiểu học: Chỉ tiêu tỉnh giao: 10.221 học sinh, thực hiện 339 lớp/10.381 học sinh  vượt  tỉ lệ 101,56 % .

Riêng 6 tuổi: Điều tra 2.072 huy động ra lớp 1: 2.072 đạt tỉ lệ 100%.(So năm trước 2.072/2002 – Tăng 72 học sinh).

- THCS: Tỉnh giao 6.921 học sinh, huy động ra lớp đầu năm: 6718 học sinh đạt tỷ lệ 97,07%. So với năm trước tăng 203 học sinh. So với đầu năm số học sinh giảm:  60 HS  – Tỷ lệ: 0,8%, bằng cùng kỳ năm học trước (58 HS– 0,8%).

3.2. Chất lượng giáo dục:

3.2.1. Giáo dục mầm non:

a. Kết quả cân đo đợt 2:

 

SDD cân nặng

SDD chiều cao

Cân nặng cao hơn độ tuổi

Bệnh

Nhà trẻ

10/273

Tỉ lệ: 3.66%

16/273

Tỉ lệ: 2.93%

5/273

Tỉ lệ: 1.83%

0

Tỉ lệ: 00%

Mẫu giáo

96/3873

Tỉ lệ: 2.48%

76/3873

Tỉ lệ: 1.96%

100/3873

Tỉ lệ: 2.58%

38/3873

Tỉ lệ: 0.98%

b. Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới:

- 100% thực hiện, các đơn vị đã chủ động sắp xếp được các chủ đề phù hợp với thời gian và điều kiện thực tế của đơn vị; Hình thức tổ chức giờ học đa dạng; Kế hoạch soạn giảng thông thoáng hơn, đa số giáo viên soạn giảng trên máy tính; Trang trí và tạo môi trường học tập trên nhóm lớp gắn liền với chủ đề (có sử dụng nguyên vật liệu mở và có sự kết hợp giữa cô và trẻ). Kiến thức, kỹ năng của từng lĩnh vực được chọn lựa phù hợp với đề tài.

- Tổ chức được các ngày hội, ngày lễ cho các cháu: Lễ hội đến trường, lễ hội trăng rằm, ngày 20 – 11, …

c. Việc triển khai thực hiện Bộ chuẩn Phát triển trẻ em 5 tuổi:

- Sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi làm căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em 5 tuổi, nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em. Trên cơ sở đó tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

- 17/17 đơn vị: xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Bộ chuẩn Phát triển trẻ em 5 tuổi trong năm học 2015 – 2016.

d. Tổ chức thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả vào chương trình giáo dục mầm non:

- Công tác giáo dục bảo vệ môi trường được đưa vào 09 chủ đề trong chương trình chăm sóc giáo dục theo đối tượng và lứa tuổi, thực hành thông qua các họat động trên ngày với yêu cầu giáo viên phải mẫu mực, học sinh phải học tập và phụ huynh phải thay đổi hành vi.

- Phụ huynh, giáo viên, học sinh luôn thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường qua nhiều hành vi văn minh, lịch sự như: làm cho trường học xanh - sạch - đẹp, biết bảo vệ môi trường, biết phòng chống thiên tai, dịch bệnh...

- Nội dung giáo dục an toàn giao thông được lồng ghép qua chủ đề “Phương tiện và luật lệ giao thông”; Hàng tháng luôn cập nhật thêm kiến thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên, phụ huynh và học sinh về ý thức khi tham gia giao thông.

3.2.2. Nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học:

a. Công tác chỉ đạo chuyên môn:

- Phòng GD chỉ đạo chấn chỉnh kỹ cương, nền nếp dạy học ngay từ đầu năm học. Thực hiện đổi mới phương phương pháp nâng cao chất lượng dạy và học, tích cực "Xây dựng dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực";

- Thực hiện dạy và học theo mô hình trường học mới VNEN và tiếng Việt CNGD ở 10 trường, các trường chưa thực hiện mô hình trường học mới bước đầu ứng dụng 2 yêu cầu trang trí lớp học và hình thức tổ chức lớp học của mô hình VNEN vào quá trình giảng dạy, tạo tiền đề cho việc phát triển vào năm học tới

- Điều chỉnh nội dung dạy và học các môn học cấp tiểu học theo sự chỉ đạo của Bộ, Sở GD&ĐT. Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ rèn chữ viết cho học sinh, dạy học theo nhóm môn, chủ yếu là nhóm Toán + Tiếng Việt + phụ đạo, bồi dưỡng. Tiếp tục thực hiện phương pháp “ Bàn tay nặn bột” ở một số môn học theo qui định.

- Thực hiện tốt qui định kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 30 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Kiểm tra chuyên đề xây dựng trường chuẩn quốc gia ở 1 đơn vị: TH Đồng Sơn 2.

- Kiểm tra chuyên đề nền nếp đầu năm và quản lí dạy học lớp 2buổi/ngày, tất cả các đơn vị đều thực hiện đạt yêu cầu và đúng chỉ đạo.

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện chống lưu ban bỏ học đạt kết quả tốt: Tỉ lệ  duy trì sĩ số đến thời điểm hiện tại đạt: 100%.

- Các trường thực hiện đúng chỉ đạo của phòng GD&ÐT. Các tổ chuyên môn của trường sinh hoạt đều 2 lần/ tháng, nội dung sinh hoạt tổ theo phương pháp sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và đi vào chiều sâu.

b. Thực hiện của các trường:

- Các tổ chuyên môn của trường sinh hoạt đều 2 tuần/1 lần, từng bước thực hiện sinh hoạt theo phương pháp dựa trên nghiên cứu bài học, tìm tòi vận dụng  đầu tư, sáng tạo trong nội dung và phương pháp giảng dạy.

- Hầu hết giáo viên soạn kế hoạch bài dạy bằng vi tính. Tình trạng sao chép trên mạng không nghiên cứu chỉnh sửa ít xảy ra.

- Việc dạy các môn ít giờ, hoạt động giáo dục  ngoài giờ lên lớp chất lượng có tăng hơn. Tuy nhiên còn một số đơn vị do thiếu giáo viên chuyên nên việc thực hiện giảng dạy các môn này chưa đạt kết quả cao.

- Tất cả 21 trường đều có giáo viên dạy Tiếng Anh cho học sinh (7120 hs/246 lớp) tăng 03 lớp so với năm học vừa qua, dạy Tin học (4961hs /176 lớp) tăng 16 lớp

- Tiếp tục thực hiện tốt việc giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật (HSKT). Các trường thực hiện giáo dục đúng tinh thần chỉ đạo cuả Bộ và Sở GD&ĐT trong việc phân bố số học sinh trên lớp, phân công giảng dạy và lập hồ sơ theo dõi HSKT nặng.

d. Các hoạt động khác:

- Tổ chức các Hội thi “ Tiếng hát học sinh tiểu học”, Giáo viên dạy giỏi  cấp huyện, chuẩn bị thi cấp tỉnh; thi học sinh giải Toán và Tiếng Anh qua mạng Internet,.....

- Chỉ đạo các trường có giáo viên giáo dục thể chất bồi dưỡng cho học sinh tham dự giải điền kinh, giải Việt dã, bóng đá mini cấp huyện trong Hội khỏe Phù Đổng cấp trường và cấp huyện lần thứ IX, có những đơn vị đạt thành tích cao như TH Bình Nhì 2, TH Vĩnh Bình 3....

3.2.3. Nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở:

a. Công tác chỉ đạo chuyên môn và kết quả thực hiện:

- Triển khai Kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh trên 7 trường THCS, thực hiện kế hoạch dạy học 37 tuần theo Quy định khung thời gian do UBND tỉnh quy định đối với ngành giáo dục, các trường cơ bản vẫn thực hiện phân  phối  chương trình các môn học như các năm học trước.

- Đã tổ chức được 02 chuyên đề cấp huyện về dạy học theo chủ đề môn Toán lớp 8 (THCS Vĩnh Hựu); môn Hóa học lớp 9 (THCS Thạnh Nhựt). Đối tượng dự là giáo viên dạy môn Toán 8, Hóa học 9 và tổ trưởng bộ môn có liên quan.

- Chỉ đạo 7/7 trường tổ chức kiểm tra tập trung một số môn ít nhất 2lần/ HK, đề kiểm tra bắt buộc phải xây dựng ma trận theo bộ môn, có lồng ghép các nội dung giáo dục theo quy định.

- Kết quả các cuộc thi:

+ Văn hay - Chữ tốt (7/7 trường) cấp huyện có 60 thí sinh dự thi: Khối 6 -7: 29 HS, khối 8-9: 31;  Thi cấp tỉnh đạt 01 giải KK (khối 6 -7) và 01 giải nhất (khối 8 -9)

+ Thi Giải Toán trên máy tính cầm tay cấp huyện (5/7 trường) tham gia có 27 HS; Vận dụng kiến thức liên môn có 8 đề tài ; Dạy học theo chủ đề tích hợp 6 đề tài.

+ Tổ chức thi chọn GVCN giỏi cấp huyện lần 2 năm học 2015 - 2016 có 06 giáo viên tham dự, kết quả chọn 05 giáo viên để tham gia thi cấp tỉnh vào tháng 2/2016.

+ Cử 17 giáo viên dạy giỏi các môn văn hóa cấp THCS tham gia thi Năng lực cấp tỉnh, kết quả có 04 giáo viên đạt yêu cầu.

b. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá:

- Xây dựng nhà trường là đơn vị đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; Tất cả các trường THCS trực thuộc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học mạnh mẽ hơn, tích cực ứng dụng CNTT, kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh .

- Dạy học phân hóa theo năng lực học sinh: Có thực hiện, nhưng đạt hiệu quả thấp, ít giáo viên tham gia do ngại mất thời gian.

- 7/7 trường đều có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu bằng nhiều hình thức.

-  Kết quả 2 mặt giáo dục:

Về hạnh kiểm:

          Loại

HKI 14-15

HKI 15-16

Ghi chú ( + -)

Tốt

83.35

85.10

+ 1.75

Khá

15.48

13.64

- 1.84

TB

1.04

0.91

- 0.13

Yếu

0.12

0.34

+ 0.22

Kém

-

-

-

Về học lực:

            Loại

HKI 14-15

HKI 15-16

Ghi chú ( + -)

Giỏi

29.15

30.31

+ 1.16

Khá

30.76

31.82

+ 1.06

TB

25.50

26.81

+ 1.31

Yếu

11.91

10.03

 - 1.88

Kém

0.68

1.03

+ 0.35

- Giải pháp thực hiện không mới nhưng mang lại hiệu quả cao, thiết thực trong quản lý nhà trường là làm tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Đến nay đã có 3/7 trường THCS trên địa bàn huyện được đánh giá ngoài, trong đó 3 đạt cấp độ 1, 4 trường còn lại sẽ tập trung vào tháng 10/ 2016

4. Cơ sở vật chất, xây dựng cơ bản:

a. Xây dựng cơ bản: Học kỳ I năm học 2015 – 2016 đã đầu tư xây dựng và hoàn thành các hạng mục TH Bình Nhì 1 (10 phòng), MG Long Bình (02 phòng), MG Vĩnh Hựu (4 phòng) và MG Long Vĩnh (4 phòng) nghiệm thu đưa vào sử dụng hạng mục THCS Long Bình, theo dõi tiến độ thi công hạng mục C2&3 Phú Thành, riêng MG Long Vĩnh tiếp tục thi công.

b. Công tác thư viện trường học:

- Số sách hiện có:  286,572 bản tăng 17,883 bản (trong đó tổ chức Room To Read tài trợ 12,500 bản) kinh phí từ ngân sách trang bị sách báo là 118,259,000 đồng.

5. Nhận xét chung:

- Ưu điểm:

+ Tiếp tục thực hiện đạt các chỉ tiêu về phổ cập giáo dục: PCGD MN cho trẻ 5 tuổi, PCGDTH ĐĐT, PCGD THCS và chống mù chữ.

+ Xây dựng và thẩm định trường chuẩn Quốc gia đạt 01 đơn vị: TH Đồng Sơn 2, thẩm định cấp huyện đạt 01 đơn vị MG Vĩnh Hựu đang đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận (đáp ứng yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới)

+ Thực hiện tốt cuộc vận động ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường, duy trì sĩ số học sinh các lớp mẫu giáo, tiểu học đạt tỉ lệ cao.

+ Hoạt động chuyên môn: Tích cực thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá; thực hiện đầy đủ nội dung chương trình theo qui định của BGD&ĐT và các nội dung giáo dục lồng ghép thông qua các môn học.

- Hạn chế:

+ Tỉ lệ học sinh bỏ học ở bậc Trung học cơ sở còn nhiều, nguyên nhân là do một số em có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn phải nghỉ học để phụ giúp gia đình, một số em học yếu kém, gia đình thiếu quan tâm.

+ Việc tuyển dụng viên chức ngành giáo dục tiến độ và qui trình chậm gây khó khăn cho các đơn vị thiếu giáo viên nhất là đơn vị THCS Long Bình.

II . PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUÍ  2/2016:

- Tiếp tục phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 (tháng 5/2016), triển khai thực hiện kế hoạch nhiệm vụ giáo dục trong hè 2016 và xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2015 – 2016.

- Hoàn thành các chỉ tiêu về chất lượng giáo dục ở 3 bậc học trong học kỳ II và cả năm.

- Củng cố kỷ cương, nền nếp trong việc dạy – học, quản lý việc kiểm tra đánh giá thi, đảm bảo khách quan, chính xác, công bằng.

- Thực hiện Kế hoạch "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường" giai đoạn 1 và qui hoạch phát triển giáo dục năm học 2016– 2017.

-Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật cho CBCCCV; nghiêm túc thực hiện Quyết định số 10/QĐ.UBND của tỉnh và hướng dẫn của SGD & ĐT về dạy thêm - học thêm, tăng cường công tác kiểm tra giám sát phòng chống tham nhũng.

- Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục, tiếp tục thực hiện tự đánh giá kiểm định chất lượng trong các trường MN, TH, THCS.

-Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, thanh tra chuyên ngành, thanh tra chuyên đề, toàn diện; thanh tra tài chính, kiểm tra vai trò quản lý và giám sát về công tác thu chi sử dụng các nguồn đóng góp của nhân dân, tăng cường tính công khai, minh bạch.

- Xây dựng và thẩm định hồ sơ hoàn thành các tiêu chí trường kiểm định chất lượng giáo dục ở cả 3 bậc học.

- Củng cố nâng cao công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, tái công nhận sau 5 năm và  nâng chuẩn ở mức độ 2 theo đúng lộ trình./.

Tin liên quan

Liên kết Liên kết