Truy cập nội dung luôn

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Báo cáo sơ kết công tác thuế 6 tháng đầu năm 2015, Phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2015
03/12/2018

BÁO CÁO

Sơ kết công tác thuế 6 tháng đầu năm 2015,

Phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2015


PHẦN I

Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế

6 tháng đầu năm 2015

Nhiệm vụ thu ngân sách năm 2015 được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 3147/QĐ-UB ngày 24 tháng 15 năm 2014 về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015 cho các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy, thị xã Gò Công; trong đó dự toán thu NSNN của huyện Gò Công Tây là 45.300 triệu đồng.

Hội đồng nhân dân huyện Gò Công Tây có Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2015 là 45.972 triệu đồng.

Năm 2015, mặc dù tình hình kinh tế của địa phương đã ổn định và phát triển, tuy nhiên vẫn còn những khó khăn nhất định, ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách được giao. Để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách năm 2015 đã được phê duyệt, Chi cục Thuế tập trung thực hiện các giải pháp trọng tâm năm 2015 tại Hội nghị Tổng kết công tác thuế năm 2014 đồng thời tham mưu với UBND huyện phát động đợt thi đua cao điểm thu ngân sách trước tết Nguyên đán Ất Mùi và quý I/2015 nhằm chủ động trong công tác thu nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu, chi ngân sách ngay từ đầu năm.

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của ngành Thuế cấp trên, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, sự  điều hành của UBND huyện và các  cấp Ủy, Chính quyền địa phương, các ngành trong công tác thu ngân sách, nên kết quả thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2015 đã đạt được những kết quả khả quan.

A. NHỮNG KẾT QUẢ TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM

I. Về thực hiện thu NSNN:

1. Kết quả thu NSNN 6 tháng đầu năm:

1.1 Kết quả từng nguồn thu

Tổng thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2015 trên toàn địa bàn huyện thực hiện được 24.526/45.300 triệu đồng, đạt 54,14% dự toán bằng 100,10% so cùng kỳ năm trước; có 06 nguồn thu đạt trên 50% dự tóan năm gồm: thuế SD đất PNN 76%, thuế TNCN 63,98%, Phí- lệ phí 52,95%, Tiền thuê đất 63,75%, Thu khác ngân sách 62,86% và Thu tại xã 72,52%. Thuế CTN- NQD đạt 48,26% và 2 nguồn thu đạt thấp: thu từ DNNN địa phương đạt 31,43% và Thu tiền sử dụng đất 44,14%. Nếu loại trừ Tiền sử dụng đất tổng số thu là 21.436 triệu đồng, đạt 55,97% dự tóan bằng 97,22% so cùng kỳ, cụ thế như sau:

ĐVT: triệu đồng.

STT

CHỈ TIÊU

Dự tóan năm 2015

Thực hiện đến 30/6/2015

So sánh %

Năm 2015

Cùng kỳ

 

Tổng thu

45,300

24,526

54.14

100.10

Tổng thu trừ CQSD đất

38,300

21,436

55.97

97.22

1

Thu từ DNNN

490

154

31.43

97.47

2

Thuế CTN - NQD

14,000

6,757

48.26

76.99

 

- Môn bài

1,927

1,585

82.25

96.82

 

- Thuế GTGT

10,410

4,132

39.69

69.29

 

- Thuế TNDN

1,234

843

68.31

84.64

 

- Thuế TTĐB

25

24

96.00

218.18

 

- Thuế Tài nguyên

173

86

49.71

80.37

 

- Thu khác

231

87

37.66

140.32

3

LP Trước bạ

3,600

1,671

46.42

98.18

4

Thuế SD ĐNN

 

7

 

100.00

5

Thuế SD ĐPNN

400

304

76.00

77.75

6

Thuế TNCN

5,030

3,218

63.98

131.99

7

Thu tiền SD đất

7,000

3,090

44.14

126.07

8

Phí- lệ phí

1,900

1,006

52.95

97.20

9

Tiền thuê đất

80

51

63.75

79.69

10

Thu khác ngân sách

10,500

6,600

62.86

110.48

11

Thu tại xã

2,300

1,668

72.52

110.83

So với cùng kỳ năm trước có 04 nguồn thu tăng cao, gồm: thuế TNCN 131,99% (do năm 2015 có thu từ hộ kinh doanh), Thu tiền SD đất 126,07%, Thu khác NS 110,48% và Thu tại xã 110,83%. Có 3 nguồn thu có tỷ lệ tương đương với năm trước: thu từ DNNN 97,47%, Lệ phí Trước bạ 98,18%, Phí lệ phí 97,20%, còn lại 3 nguồn thu có tỷ lệ đạt thấp so với cùng kỳ: thuế CTN- NQD 76,99% (do trong 6 tháng đầu năm 2015 hộ kinh doanh nộp thuế TNCN là 1.579 triệu đồng), thuế SD ĐPNN 77,75% (do một số đơn vị chưa tập trung thu), Tiền thuê đất 79,69% (do trong 6 tháng đầu năm phòng TNMT chưa gởi bộ 2015 để thu).

1.2  Kết quả thu từng đơn vị:

(có bảng tổng hợp kết quả thu kèm theo).

Khu vực xã thu được 8.831 triệu đồng đạt 53,41% dự tóan bằng 94,01% so cùng kỳ.

Có 07 đơn vị thực hiện trên 50% gồm: Vĩnh Hựu 65,17%, thị trấn Vĩnh Bình 62,36%, Long Vĩnh 60,30%, Thạnh Nhựt 55,03%, Yên Luông 54,05%, Bình Nhì 51,11%, Đồng Sơn 50,92%.

Có 3 đơn vị đạt rất thấp, gồm: Bình Phú 40,68%, Long Bình 42,73%, Thành Công 43,52%. Các xã còn lại có tỷ lệ đạt từ 46% trở lên.

So với cùng kỳ: Có 3 đơn vị có tỷ lệ đạt từ 60% dự tóan năm trở lên và có tỷ lệ tăng cao so cùng kỳ như: thị trấn Vĩnh Bình 116,54%, Long Vĩnh 119,26%, Vĩnh Hựu 107,25%; có 2 đơn vị có tỷ lệ đạt dưới 50% dự tóan năm nhưng có tỷ lệ tăng cao so cùng kỳ như: Thạnh Trị 102,14%, Bình Tân 113,08%. Có 4 đơn vị đạt trên 50% dự tóan năm nhưng có tỷ lệ tăng thấp so cùng kỳ như: Đồng Sơn 82,51%, Bình Nhì 85,98%, Thạnh Nhựt 76,97%, Yên Luông 71,49%.

Đối với khu vực huyện thực hiện 15.695 triệu đồng đạt 53,32% dự tóan năm bằng 101,55% so với cùng kỳ, trong đó: Đội TNCN-TB,TK đạt 57,45% dự tóan năm bằng 112,27% so cùng kỳ; Đội kiểm tra thuế đạt 47,33% dự toán năm bằng 86,93% so cùng kỳ.

Nhìn chung, kết quả thu 6 tháng đầu năm 2015 đạt khá và có mức tăng trưởng bằng với cùng kỳ năm trước, giữa khu vực huyện và khu vực xã có tỷ lệ đạt dự tóan tương đương với tỷ lệ chung về tổng số.

2. Nguyên nhân tác động đến tình hình thu 6 tháng đầu năm

2.1. Nguyên nhân về kinh tế:

Tình hình kinh tế - xã hội của huyện trong 6 tháng đầu năm 2015 vẫn tiếp tục đạt được những kết quả tích cực so với cùng kỳ, sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển và tăng trưởng cao hơn so với năm trước, hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp trên địa bàn kinh doanh ổn định.

2.2. Nguyên nhân về cơ chế chính sách:

Các chính sách thuế sửa đổi, bổ sung với mức huy động giảm và đặc biệt là Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính Phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015; Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 đã cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển và cạnh tranh lành mạnh.

Năm 2015, do áp dụng chính sách thuế mới, sửa đổi bổ sung như: bỏ mức trần 15% chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, … liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản; Chuyển mặt hàng phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp từ đối tượng chịu thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế; Chuyển từ đối tượng được miễn thuế sang đối tượng không chịu thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp; Bỏ quy định phạt chậm nộp thuế 0.07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp vượt quá 90 ngày và giữ nguyên mức phạt chậm nộp 0.05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp; … nên có ảnh hưởng nhiều đến kết quả thu ngân sách.

2.3. Nguyên nhân về công tác quản lý thu

a. Công tác tuyên truyền - hỗ trợ NNT

* Công tác tuyên truyền:

- Chi cục Thuế kết hợp với Đài Truyền thanh huyện thực hiện công tác tuyên truyền dưới nhiều hình thức, tạo chuyển biến về nhận thức trong nhân dân và các tổ chức cá nhân kinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;  Tuyên truyền chính sách, pháp luật Thuế, các thủ tục hành chính về Thuế được thực hiện đồng bộ đến cơ sở, đến các tổ chức, cá nhân, …, nhằm nâng cao sự hiểu biết và ý thức chấp hành chính sách Thuế của mọi công dân, cụ thể:

+ Thực hiện 06 chuyên mục giáo dục pháp luật và tìm hiểu chính sách thuế, 02 chuyên mục giáo dục pháp luật và tìm hiểu Luật thuế TNCN.

+ Tổ chức 01 cuộc đối thoại với các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp và triển khai quy trình nộp thuế điện tử; phối hợp với Đài tuyền thanh, phát thanh của huyện thông tin kịp thời trên đài về những nội dung trên.

- Tổ chức 02 cuộc đối thoại, đồng thời triển khai chính sách pháp luật thuế cho tổ chức, doanh nghiệp có 120 đơn vị tham dự với các chính sách:

+ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế.

+ Công văn số 767/TCT-CS ngày 05/3/2015 của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.

- Chi cục Thuế kết hợp với Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện tổ chức triển khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế cho lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng khóa I/2015 ngày 22/5/2015 với 81 học viên tham dự.

- Thực hiện Quyết định số 541/QĐ-TCT ngày 04/5/2012 của TCT về việc ban hành “Quy chế khen thưởng NNT thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế”. Căn cứ Công văn số 5366/TCT-TCCB ngày 01/12/2014 của TCT về việc thực hiện xét khen thưởng NNT năm 2014; Chi Cục Thuế đã xét và đề nghị các cấp khen thưởng 104 tổ chức và cá nhân năm 2014 và các tháng đầu năm 2015.

- Triển khai, tuyên truyền, phổ biến các nội dung mới về pháp luật thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành các luật thuế, kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử; ngoài ra đối với nội bộ còn triển khai các quy chế, quy trình, sửa đổi, bổ sung của Tổng Cục thuế đã ban hành trong 6 tháng đầu năm 2015.

- Chi cục Thuế đã tiến hành bàn giao 24 panô tuyên truyền về thuế trên địa bàn huyện cho Trung tâm văn hóa thể thao huyện quản lý theo chỉ đạo của ngành.

Nhìn chung, công tác tuyên truyền cải cách hành chính về thuế luôn gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành. Thông qua tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng và trong nội bộ ngành thuế, nội dung này đã được cơ quan thuế quán triệt kịp thời và Người nộp thuế đánh giá cao những cố gắng của ngành thuế.

* Công tác hỗ trợ NNT:

Bộ phận một cửa thuộc Chi cục Thuế tiếp nhận hồ sơ thuộc các lĩnh vực theo quy định. Trả lời, giải đáp vướng mắc về thuế: 23 trường hợp, trong đó:

* Giải đáp trực tiếp: 21 trường hợp

* Giải đáp qua điện thoại: 02 trường hợp.

Các loại hồ sơ được giải quyết đúng hẹn: 100%

- Hướng dẫn công tác kê khai quyết toán thuế TNCN và TNDN năm 2014.

- Giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các chính sách thuế mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 trên lĩnh vực khai thuế, nộp thuế và các vấn đề có liên quan.

- Tổ chưc 02 đợt tuyên truyền, triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử ccho các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn huyện với 94 đơn vị tham dự (gồm 90 DN và 04 đơn vị sự nghiệp có thu) trên tổng số108 thơ mời tham dự (gồm 100 DN và 08 đơn vị sự nghiệp có thu), đạt 87%, cụ thể:

+ Đợt 1 ngày 22/4/2015 với 62 DN/100 DN được mời tham dự

+ Đợt 2 ngày 27/5/2015 với 32 (28 DN và 04 đơn vị sự nghiệp có thu)/46 đơn vị được mời tham dự.

b. Công tác kê khai - kế toán thuế:

* Công tác Kê khai thuế:

- Đã nhận 494 tờ khai thuế, số nộp trễ hạn: 04 tờ khai, số không nộp: 02 tờ khai. Lập biên bản 03 trường hợp NNT vi phạm về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Phạt vi phạm nộp chậm HSKT 30 trường hợp với số tiền là 3 triệu đồng.

- Tổ chức tập huấn nộp thuế điện tử cho các Tổ chức, DN có mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại, đã có 103 tổ chức và doanh nghiệp đã đăng ký dịch vụ với ngân hàng. Tính đến 30/6/2015 đã có 91/103 doanh nghiệp đăng ký kích hoạt nộp thuế điện tử, đã có 16 đơn vị thực hiện nộp thuế điện tử với số tiền là 156,3 triệu đồng.
Phấn đấu đến 30/9/2015 đạt chỉ tiêu Cục Thuế giao là 99 tổ chức, DN đăng ký dịch vụ nộp thuế điện tử với ngân hàng.

* Công tác đăng ký thế, cấp mã số thuế (MST):

Cấp mới 90 MST cho hộ kinh doanh và 437 MST TNCN; Đóng 84 MST và nhận 02 MST từ Cục Thuế chuyển về.

Công tác cấp và đóng mã số thuế được thực hiện nhanh chóng, đúng quy định đáp ứng tốt yêu cầu của người nộp thuế.

* Công tác hoàn thuế :

Đã tiếp nhận 72 hồ sơ  hoàn thuế với số tiền đề nghị hoàn 360.4 triệu đồng, đã hoàn thuế 72 hồ sơ với số tiền đã hoàn 360.4 triệu đồng, trong đó:

+ Hoàn thuế  TNCN: 70 hồ sơ với số tiền là  334,3 triệu đồng.

+ Hoàn thuế TNDN: 02 hồ sơ với số tiền là  26,1 triệu đồng.

c. Công tác thanh tra, kiểm tra:

* Công tác kiểm tra thuế:

- Kiểm tra tại cơ quan thuế:

Tổng số đã kiểm tra 29 hồ sơ (10 DN và 19 hộ kê khai trực tiếp trên doanh số). Kết quả kiểm tra:

+ Điều chỉnh tăng thuế GTGT: 09 hồ sơ (05 DN và 04 hộ kê khai), số tiền: 11,15 triệu đồng.

+ Điều chỉnh tăng thuế TNDN: 04 hồ sơ (03 DN và 01 hộ kê khai), số tiền: 1,4 triệu đồng.

+ Điều chỉnh tăng thuế TNCN: 01 hồ sơ (Hộ kê khai), số tiền 0,2 triệu đồng.

+ Giảm lỗ: 01 DN, số tiền: 2,4 triệu đồng,

+ Truy thu và phạt vi phạm hành chính: 02 hồ sơ (01 DN và 01 hộ kê khai), số tiền: 10,6 triệu đồng.

Theo kế hoạch đã được duyệt:

+ Kiểm tra doanh nghiệp: 22/33 cơ sở đạt tỉ lệ 66,6%;

+ Kiểm tra hộ kê khai trực tiếp trên doanh số: 19/20 cơ sở đạt 95%

* Kiểm tra tờ khai: Số tờ khai đã kiểm tra: 391 tờ, kết quả kiểm tra:

+ Điều chỉnh tăng số thuế phải nộp: 7,9 triệu đồng,

+ Giảm lỗ 418,2 triệu đồng,

+ Truy thu 7,4 triệu đồng;

+ Phạt chậm nộp:  0,95 triệu đồng

+ Xử phạt vi phạm hành chính: 21,1 triệu đồng.

* Số thuế truy thu và phạt phát sinh trong 6 tháng đầu năm qua công tác kiểm tra là 29,5 triệu đồng và đã nộp vào NSNN.

- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:

 Đã kiểm tra 17 DN so với kế hoạch Cục Thuế giao 22 DN, đạt 77 % kế hoạch. Kết quả như sau:

+ Điều chỉnh tăng thuế GTGT giãm khấu trừ : 02 DN, số tiền 40 triệu đồng

+ Điều chỉnh tăng thuế GTGT: 03DN, số tiền 16,5 triệu đồng.

+ Điều chỉnh giãm thuế TNDN: 01DN, số tiền 0,3 triệu đồng.

+ Truy thu và phạt : 09 DN, số tiền 18,9 triệu đồng.

+ Số doanh nghiệp giảm lỗ: 07 DN, số tiền giảm lỗ 414,9 triệu đồng.

Những sai phạm chủ yếu của Doanh nghiệp qua công tác kiểm tra thuế:

- Hạch toán doanh thu và thuế GTGT bán ra thấp hơn số tiền thực tế thu được của khách hàng; kê khai sai về số học.

- Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào không đúng quy định: Không có chứng từ theo quy định; không thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên; kê khai khấu trừ sai về số học.

- Hạch toán vào chi phí các khoản chi không phù hợp với quy định: Khoản chi không có hóa đơn chứng từ theo quy định; khoản chi không liên quan đến doanh thu và hoạt động kinh doanh của DN; khoản chi không đúng niên độ kế toán.

d. Công tác quản lý nợ:

(Không bao gồm nợ phà đò là 2.848,4 tr đồng, Thu tiền SD Đất 1.030 tr đồng, lệ phí Trước bạ 19,6 tr đồng)

- Nợ thuế tại thời điểm 31/12/2014 chuyển sang:

  Tổng số tiền thuế nợ:                         3.971,23 triệu đồng

  + Nhóm nợ khó thu:                           2.708,72 triệu đồng

  + Nhóm nợ có khả năng thu:              1.262,51 triệu đồng

- Nợ thuế đến thời điểm 30/6/2015:

  Tổng số tiền thuế nợ:                         3.960,07 triệu đồng

  + Nhóm nợ khó thu:                           2.753,07 triệu đồng

  + Nhóm nợ có khả năng thu:              1.207,00 triệu đồng

Chủ yếu tập trung vào 04 Doanh nghiệp: Cty TNHH Lê Quốc Cường 213,28 triệu đồng, Cty TNHH 1TV Quang Tân Trường 393,08 triệu đồng, DNTN Thành Lợi 176,02 triệu đồng, Văn phòng công chứng Mê Kông 23,42 triệu đồng

- Nợ thuế 30/6/2015 so với nợ thuế 31/12/2014:

Tổng số tiền thuế nợ:                  giảm 11,16 triệu đồng, giảm 0,28%

  + Nhóm nợ khó thu:                    tăng  44,35 triệu đồng, tăng 1,61%

  + Nhóm nợ có khả năng thu:      giảm 55,51 triệu đồng, giảm 4,40%

 - Tình hình thu nợ thuế của năm 2014 chuyển sang năm 2015:

+ Thu nợ thuế năm 2014 chuyển sang: Tòan Chi cục đã thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, thu được 305,57 triệu đồng  đạt 24,20% (chỉ tiêu thu nợ cả năm là 80% nợ năm trước chuyển sang).

+ Tỷ lệ nợ tại thời điểm 30/6/2015: Tổng số nợ thuế có khả năng thu / Số thực hiện thu (24.525,23 triệu đồng) là 4,92%. (chỉ tiêu này đến 31/12/2015 là 5%). Nếu so với dự toán ( 45,3 tỷ) là 2,66%.

- Tình hình quản lý nợ:

+ Nợ khó thu (Doanh nghiệp):

Chi cục thuế đã phát hành văn bản đề nghị Công An huyện Gò Công Tây phối hợp hỗ trợ thu tiền thuế nợ, tiền chậm nộp kèm theo 02 danh sách: Danh sách chủ doanh nghiệp có hộ khẩu trên địa bàn huyện là 08 DN với tổng số tiền nợ 1.857,6 triệu đồng; Danh sách chủ doanh nghiệp có hộ khẩu ngoài địa bàn huyện là 06 DN với tổng số tiền nợ 500,9triệu đồng.

Đối với chủ doanh nghiệp trên địa bàn: Công an huyện mời 08, nhưng chỉ chấp hành thơ mời 02 doanh nghiệp: DNTN củi trấu Lê Quốc Tuấn cam kết mỗi tháng nộp 10 triệu đồng đến nay chưa thực hiện cam kết; DNTN Út Dương qua làm việc ông Phạm Quốc Thông cho biết: Tài sản nhà và quyền sử dụng đất bị Ngân hàng phát mãi, hiện Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây thụ lý. Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây  đã phát hành văn bản đề nghị Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây hỗ trợ thu số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước. DNTN Chín Sen không chấp hành thơ mời, đầu năm đến nay nộp được 600.000đ (03 lần). Hiện nay chưa phối hợp được với Công an huyện để tiếp tục mời lần 02 đối với các doanh nghiệp chưa chấp hành.

Đối với DNTN Thanh Nhân (đã giải thể): Theo biên bản làm việc tại Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây ông Bùi Văn Chàng ( là cha của Bùi Thanh Nhân  chủ doanh nghiệp) chấp hành đúng cam kết hàng tháng nộp 1 triệu đồng đến khi dứt nợ, nên không đưa vào danh sách nhờ Công an hỗ trợ.

Đối với chủ doanh nghiệp ngòai địa bàn: Chưa phối hợp với Công an huyện đến trực tiếp điạ phương nơi cư trú làm việc thu hồi tiền thuế nợ.

- Nợ có khả năng thu:

Trong 6 tháng đầu năm 2015 ban hành 116 Thông báo 07/QLN theo quy định. Kể từ kỳ khóa sổ của tháng 5/2015 thực hiện ban hành Thông báo 07/QLN đối với hộ kinh doanh có số nợ thuế trên ngưỡng nợ quy định và lập danh sách tổng hợp tiền thuế nợ (theo mẫu 15/QLN) đối với trường hợp dưới ngưỡng phải ban hành Thông báo 07/QLN, trình Lãnh đạo phê duyệt và chuyển Đội thuế Liên xã thông báo công khai.

(Có báo cáo tổng hợp nợ thuế đến 30/6/2015 có khả năng thu kèm theo)

đ. Công tác quản lý thu trên lĩnh vực đất đai:

- Trong 6 tháng đầu năm đã giải quyết 1.855 hồ sơ liên quan đến lĩnh vực đất đai nhận từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của huyện, gồm:

+ Lệ phí trước bạ: Đã giải quyết 794 hồ sơ với số tiền là: 324,2 triệu đồng. Số đã nộp: 821 hồ sơ, số tiền: 329,1 triệu đồng. Tồn đọng 102 hồ sơ với số tiền là 19,7 triệu đồng.

+ Về thuế TNCN: Đã giải quyết 653 lượt hồ sơ, số tiền là 1.404,5 triệu đồng. Số đã nộp: 643 hồ sơ, số tiền: 1.391,3 triệu đồng. Tồn đọng 52 hồ sơ với số tiền là 74,1 triệu đồng.

- Thu tiền sử dụng đất: Số phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2015: 105 hồ sơ với số tiền là 2.533,4 triệu đồng, trong đó số phải thu là 104 hồ sơ, số tiền là 2.529,1 triệu đồng, số đã nộp 133 hồ sơ, số tiền 3.089,7 triệu đồng, số tồn đọng là 54 hồ sơ với số tiền là 1.030 triệu đồng.

Ngoài ra, trong 6 tháng đầu năm đã giải quyết ghi nợ tiền sử dụng đất 07 hồ sơ, số tiền 355,5 triệu đồng; bên cạnh đó đối với các trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất SXKD phi nông nghiệp, các Doanh nghiệp chưa tự giác kê khai nộp thuế và đối với hộ dân có nhu cầu chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở do chính sách quy định phải nộp tiền thuê đất nên không được sự đồng thuận của người dân do đó số thu còn hạn chế.

- Thu tiền thuê đất: Trong 6 tháng đầu năm 2015 phát sinh 03 hồ sơ với số tiền là 21,4 triệu đồng, số đã nộp: 05 hồ sơ, số tiền la 50,5 triệu đồng (trong đó có hồ sơ nợ từ năm trước chuyển sang), số tồn đọng là 02 hồ sơ, số tiền là 9,4 triệu đồng.

e. Quản lý thu trước bạ xe: Số phát sinh trong 6 tháng đầu năm nay là 2.513 hồ sơ, số tiền là 1.341,7 triệu đồng, số này đã được nộp hoàn tất vào NSNN.

II. Tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về cải thiện môi trường kinh doanh; Nghị quyết số 01/CP của Chính phủ những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán NSNN năm 2015

1. Các công việc đã triển khai thực hiện

- Ngành Thuế đã tham mưu cho cấp ủy, ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện các mặt công tác có liên quan đến công tác thu trên địa bàn.

- Duy trì thường xuyên chế độ đối thoại với doanh nghiệp và NNT.

- Công khai các thủ tục hành chính để NNT và công dân biết khi thực hiện.

- Triển khai kịp thời các chính sách thuế mới có liên quan đến NNT.

- Phối hợp với các ngành chức năng, các ngân hàng thương mại trên địa bàn, Đài PTTH để triển khai nộp thuế điện tử.

2. Kết quả thực hiện

Miễn và giảm thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ trong 6 tháng đầu năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán với số tiền là 869 triệu đồng (thuế GTGT: 404 triệu đồng, thuế TNCN: 465 triệu đồng) đối với 3 mặt hàng: phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp.

3. Tồn tại, hạn chế

- Chính sách thuế được giảm, không thu vào một số mặt hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sẽ có số nộp ngân sách ngày một nhiều hơn; tuy nhiên, trước mắt ngành thuế gặp khó khăn do nhiệm vụ thu đã giao trước nhưng chính sách điều chỉnh sau, điển hình như thuế GTGT không thu vào 3 mặt hàng: phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp, số ảnh hưởng theo kết quả nêu trên.

- Một số doanh nghiệp và hộ kinh doanh cũng còn một số khó khăn nhất định nên việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế chưa nghiêm, nợ thuế còn tồn đọng kéo dài, một số trường hợp cơ quan thuế đã thực hiện các bước cưỡng chế nhưng cũng chưa mang lại hiệu quả.

III. Công tác cải cách, hiện đại hóa công tác thuế

1. Về thể chế, chính sách

Tổ chức chuyên đề triển khai chính sách pháp luật mới cho cán bộ, công chức trong đơn vị: 01 cuộc, 39 cán bộ công chức tham dự. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật Thuế tại đơn vị qua công tác thẩm định.

Triển khai đầy đủ và kịp thời các ứng dụng có liên quan đến công tác thuế cho nội bộ ngành và người nộp thuế, qua đó đã góp phần giảm bớt các bước công việc kể cả chi phí trong công tác về thuế.

Ban hành nội quy tiếp công dân và quy chế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”. Quán triệt đến tất cả công chức thuế khi làm nhiệm vụ. Các công chức thuế được phân công tại bộ phận “một cửa” từng bước đã có phong cách ứng xử văn minh, lịch sự, tận tình và tôn trọng người nộp thuế.

Công tác kiểm tra tính tuân thủ pháp luật thuế luôn gắn với hoạt động đánh giá thực hiện theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN 9001-2008. Các bộ phận đang soát xét lại các quy trình, thủ tục hồ sơ theo chính sách sửa đổi, bổ sung để áp dụng cho phù hợp.

Nhìn chung, công tác chỉ đạo, điều hành về cải cách hành chính 6 tháng đầu năm 2015 đạt hiệu quả cao, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của ngành.

2. Thực hiện công tác cải cách, đơn giản hóa và kiểm soát thủ tục hành chính thuế

Thực hiện công khai bộ thủ tục hành chính theo công văn 206/CT-TTHT ngày 31/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc niêm yết TTHC và niêm yết nội dung, địa chỉ phản ánh kiến nghị. Chi cục Thuế đã thực hiện tốt việc công bố, niêm yết công khai 170 bộ TTHC, niêm yết đầy đủ đúng theo qui định tại bộ phận 1 cửa và Đội thuế liên xã thuộc Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây.

Trong thời gian qua, Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây chưa tiếp nhận ý kiến phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

- Tiếp tục duy trì việc triển khai Quyết định số 1766/Q Đ-TCT ngày 01/11/2012 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam với các giá trị “Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới” trong lực lượng cán bộ công chức ngành thuế. Lấy các giá trị của Tuyên ngôn ngành thuế để xem xét đánh giá hiệu quả công tác của từng cá nhân và của tập thể đơn vị.

3. Triển khai thực hiện các đề án hiện đại hóa công tác quản lý thuế: Nộp thuế điện tử, kê khai thuế qua mạng, nộp thuế qua các NHTM, hiện đại hóa công tác thu nộp NSNN, ứng dụng quản lý thuế xử lý tập trung

        Đến 30/6/2015 đã có 101/101 doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký khai thuế qua mạng đạt 100%. Riêng nộp thuế điện tử đã thực hiện đăng ký với cơ quan thuế là 76/99 DN đạt 76,77%, đăng ký qua Ngân hàng 36/99 đạt 36,36%; số doanh nghiệp đã thực hiện nộp thuế điện tử là 13 DN số thuế đã nộp là 156,1 triệu đồng.

4. Công tác tổ chức cán bộ

- Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân loại qua kết quả phân công công việc, kết quả kiểm tra kiến thức,... để lập kế hoạch luân chuyển, luân phiên cán bộ theo quy định.

- Xét đề nghị công nhận danh hiệu và thành tích đối với cá nhân và tập thể như sau:

+ Công nhận LĐTT cho 47 cá nhân, 03 tập thể; CSTĐCS: 09 cá nhân;

+ Giấy khen TCT là 03 tập thể, 06 cá nhân;

+ Giấy khen Cục Thuế: 05 tập thể và 18 cá nhân;

+ Bằng khen BTC: 02 cá nhân

- Tổng hợp hồ sơ bổ sung lý lịch; kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập; đánh giá, phân loại cán bộ, công chức thuế năm 2014:

+ Kết quả đánh giá cán bộ, công chức thuế năm 2014: Tổng số công chức được đánh giá là 59, trong đó có 21 hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 36 hoàn thành tốt nhiệm vụ, 02 hoàn thành nhiệm vụ.

+ Về kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập năm 2014 với tổng số công chức thuế thực hiện việc kê khai là 53.

- Lập và thực hiện kế hoạch luân chuyển, luân phiên cán bộ theo quy định.

5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế

Thực hiện công văn số 4130/TCT-TCCB ngày 14/9/2014 của Tổng cục Thuế đơn vị đã lập kế hoạch đào tạo gửi về Cục Thuế và được phân bổ chỉ tiêu theo công văn số 429/CT-TCCB ngày 22/4/2015. Theo đó, hiện nay đã thực hiện được như sau:

+ Tuyên truyền phổ biến các văn bản Luật do Cục Thuế tổ chức: 03 người.

+ Bồi dưỡng kỷ năng lãnh đạo cấp đội do TCT tổ chức: 01 người.

+ Tập huấn công tác thanh tra, kiểm tra do Cục Thuế tổ chức: 06 người.

+ Tập huấn nộp thuế điện tử do Cục Thuế tổ chức: 05 người.

+ Kế toán trưởng: 01 người.

+ Đào tạo đại học luật: 01 người.

6. Công tác kiểm tra nội bộ

6.1. Kiểm tra nội bộ

Đã kiểm tra được 2 cuộc theo kế hoạch với các nội dung:

- Kiểm tra công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

- Kiểm tra đăng ký, cấp mã số thuế.

Kết quả: các bộ phận thực hiện đúng các quy trình của ngành, đạt hiệu quả cao.

6.2. Công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo

Trong kỳ không có phát sinh đơn khiếu nại và không có đơn tố cáo. Công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo sẽ được thực hiện kịp thời, chính xác, đúng Quy trình, không để đơn tồn đọng quá hạn.

7. Công tác ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý thuế

Chi cục Thuế  xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT tại đơn vị CBCC luôn thực hiện tốt việc trao đổi thông tin qua phần mềm của đơn vị như: Phần mền quản lý văn bản (Văn phòng điện tử : ct.vpdttg.vn); mạng nội bộ đơn vị luôn ổn định đáp ứng nhu cầu công việc trao đổi cho tất cả CBCC; tỷ lệ  đạt 100 % CBCC tại văn phòng sử dụng  thành thạo hộp thư điện tử trong việc trao đổi thông tin với các đơn vị có liên quan.

- Sử dụng thường xuyên trang thông tin của Cục Thuế và Tổng cục Thuế để tra cứu các văn bản pháp luật, chính sách mới, công khai hộ khoán trên trang thông tin điện tử, tra cứu thông tin DN…

Hiện Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây có 8 Đội trực thuộc Chi cục Thuế sử dụng mạng nội bộ (LAN) trong trao đổi công việc

Trong thời gian qua, Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây đã được Cục Thuế triển khai nâng cấp các ứng dụng quản lý thuế cấp Chi cục như:

- Hệ thống quản lý thuế thu nhập cá nhân QLT_TNCN

- Phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK 3.3.1

- Phần mềm quản lý hồ sơ QHSCC 4.3.0

- Phần mềm quản lý thuế Vatwin 5.1.0

- Ứng dụng quyết toán TNCN QT-TNCN 3.2.5

- Itaxview phần mềm đọc file XML 1.0.7

- Quản lý sử dụng đất PNN 2.2.0

- Ứng dụng Thanh tra, Kiểm tra nội bộ KTNB 2.2

- Ứng dụng đối chiếu hóa đơn 1.0

đã góp phần đáp ứng theo sự thay đổi chính sách thuế hiện hành.

8. Công tác phòng, chống tham nhũng và thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí

- Xác định phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí không chỉ hữu ích đối với công tác xây dựng nội bộ ngành, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và uy tín của ngành, mà còn tạo môi trường làm việc minh bạch, lành mạnh cho người nộp thuế. Ngành Thuế luôn quan tâm thực hiện gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Từ đó, xác định chủ trương, biện pháp phù hợp để tổ chức thực hiện có hiệu quả thiết thực trong công tác phòng, chống tham nhũng trong thời gian tới.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về những nội dung phải công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị như công khai tài chính; công khai mua sắm vật tư, tài sản, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác của cơ quan; thu nhập của công chức…

- Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, định mức chi tiêu nội bộ được công khai tại đơn vị hàng năm và thực hiện công khai tài chính trong hội nghị cán bộ, công chức.

B/ MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ

1. Về công tác quản lý và chỉ đạo, điều hành thu NSNN

- Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách thuế cho người nộp thuế được ngành thuế luôn chú trọng  nhưng một bộ phận người nộp thuế ít quan tâm nên việc thực thi pháp luật của người nộp thuế còn vi phạm kéo dài.

- Công tác quản lý nợ thuế, phần lớn đối tượng nợ thuế tự giải thể không theo thủ tục quy định của pháp luật, hầu hết tài sản đều thế chấp ở ngân hàng nên khi ngân hàng phát mãi tài sản không đủ tiền vốn vay. Do đó, việc cưỡng chế tài sản để thu hồi nợ thuế rất khó thực hiện.

- Công tác lập hồ sơ để xóa nợ tiền thuế còn thiếu căn cứ pháp lý nên chưa đề nghị xóa nợ được, từ đó số nợ không thu đựợc vẫn còn nhiều và kéo dài.

- Công tác quản lý người nộp thuế còn tình trạng người nộp thuế tự ngưng nghỉ kinh doanh không đúng quy định, không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gây khó khăn cho công tác cấp đóng mã số thuế.

2. Về công tác cải cách, hiện đại hóa

Việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý thuế còn nhiều hạn chế do một số công chức thuế lớn tuổi chưa theo kịp với tình hình và điều kiện mới.

3. Tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương và các vấn đề nội ngành

Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương còn một bộ phận nhỏ công chức thuế ý thức chấp hành chưa cao, ít chịu học tập, nghiên cứu nên chưa nắm vững chính sách thuế. Do vậy, trong thực thi công vụ chưa được nghiêm túc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ chưa cao.

4. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế nêu trên

- Một số công chức thuế chưa làm tốt công tác tuyên truyền, giải thích chính sách thuế cho NNT còn hạn chế nhất định.

- Hiện tại một bộ phận công chức thuế chưa tiếp cận được các ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế.

- Mặt khác, các chương trình ứng dụng thường xuyên bị lỗi hoặc một số chưa kết nối lẫn nhau được; hơn nữa các chương trình ứng dụng chưa theo kịp với các thay đổi về chính sách và thủ tục nên việc thực hiện còn gặp khó khăn nhất định.

PHẦN II

Nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện trong 6 tháng cuối năm

nhằm hoàn thành công tác thuế năm 2015

I. Nhiệm vụ trọng tâm của công tác thuế 6 tháng cuối năm 2015

1. Tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về những giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Các giải pháp tháo gỡ khó khăn, giúp đỡ, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.

2. Triển khai các nhiệm vụ cho công tác lập dự toán NSNN năm 2016.

3. Nghiêm túc thực hiện tốt các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN. Tiếp tục thực hiện tốt Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế.

4. Thực hiện tốt chương trình phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan thuế.

5. Đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ thu NSNN năm 2015.

Căn cứ vào tình hình thu 6 tháng đầu năm 2015 và các nguồn thu hiện đang quản lý trên địa bàn cùng với việc áp dụng các chính sách thuế sữa đổi, bổ sung. Căn cứ kết quả thu 6 tháng đầu năm, ước thu ngân sách nhà nước 6 tháng cuối năm là 21.747 triệu đồng, lũy kế ước thu năm 2015 là 46.000 triệu đồng đạt 101,55% dự toán năm.

(có bảng tổng hợp ước thu 6 tháng cuối năm và cả năm 2015 kèm theo)

II. Các giải pháp và công việc triển khai thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2015

- Báo cáo và làm tham mưu kịp thời cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân để chỉ đạo và điều hành công tác thu nhất là một số lĩnh vực có sửa đổi, bổ sung và qua công tác khảo sát tình hình thu ngân sách 6 tháng đầu năm, ước thực hiện cả 2015 tại các xã, thị trấn.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tăng cường hỗ trợ cho người nộp thuế cũng như công dân có nhu cầu tìm hiểu về chính sách thuế. Triển khai, áp dụng kịp thời các chính sách về thuế, đặc biệt là 3 Nghị định hợp nhất về thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế.

- Tiếp tục triển khai và thực hiện các chỉ đạo của ngành cấp trên về tăng cường kỹ cương, kỹ luật nội ngành, tạo thuận lợi cho người nộp thuế.

- Phân tích, rà soát, tính toán cụ thể đối với từng khoản thu, sắc thuế đảm bảo tính tích cực, hợp lý, đúng quy định; đánh giá những yếu tố tác động tăng, giảm thu, những lĩnh vực còn thất thu. Các tiềm năng khai thác tăng thu để có biện pháp thu đúng, thu đủ và kịp thời vào NSNN.

- Tập trung khai thác nguồn thu qua kê khai thuế, kiểm tra thuế, các hoạt động vãng lai trên địa bàn.

- Tập trung kiểm tra quyết toán thuế năm 2014 tại cơ quan thuế, kiên quyết xử phạt các đối tượng kê khai quyết toán thuế không đúng thời hạn, tích cực thu các khoản thuế còn tồn đọng năm 2014 chuyển sang và số phát sinh của năm 2015.

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra thuế theo kế hoạch năm đã được phê duyệt tập trung vào chất lượng.

- Hoàn thuế kịp thời và đúng pháp luật đồng thời tăng cường kiểm tra nội bộ, trong đó tập trung chuyên sâu vào công tác quản lý thuế, hoàn thuế và các quy trình hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

- Triển khai kịp thời và đầy đủ các ứng dụng vào quản lý thuế cho nội bộ và người nộp thuế để thực hiện.

- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện kế hoạch cải cách thủ tục hành chính; động viên, khuyến khích các doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử theo kế hoạch.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về PCTN, Chiến lược Quốc gia PCTN đến năm 2020 tới toàn thể công chức trong đơn vị, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo thực hiện nghiêm chính sách Thuế, Luật cán bộ công chức, Luật phòng chống tham nhũng ... để ngăn ngừa hành vi tham nhũng có thể xảy ra.

- Phối hợp cùng các cơ quan thông tin đại chúng, các ngành, các đoàn thể để đẩy mạnh tuyên truyền; hướng dẫn chính sách thuế,… để các thành phần kinh tế hiểu và tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế.

Trên đây là báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ thu 6 tháng đầu năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ, giải pháp thu thuế 6 tháng cuối năm 2015, mong được sự đóng góp của Quý đại biểu để công tác thuế 6 tháng cuối năm và cả năm 2015 được thực hiện với thắng lợi cao nhất./.

Tin liên quan

Liên kết Liên kết