Truy cập nội dung luôn

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2015
03/12/2018

 BÁO CÁO

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm

và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2015



Phần I

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015

 

A. Những kết quả đạt được:

Đánh giá chung:

Kinh tế tiếp tục phát triển ổn định, hoàn thành cơ bản các yêu cầu về chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đảm bảo phù hợp với điều kiện, tiềm năng của địa phương và chú trọng đến hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững, có sự quan tâm trong đầu tư phát triển; thu ngân sách và các nguồn nhân dân đóng góp đạt kế hoạch đề ra; kịp thời khống chế dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi, hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra.

Lĩnh vực VH-XH tiếp tục được quan tâm, các hoạt động đều mang lại hiệu quả cao và hoàn thành yêu cầu chỉ tiêu đề ra, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, tạo điều kiện thúc đẩy và tác động tích cực trên nhiều lĩnh vực khác.

Lĩnh vực nội chính: tình hình an ninh và trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững ổn định, hoàn thành tốt các yêu cầu nhiệm vụ đã đề ra và các chỉ tiêu cấp trên giao, thực hiện tốt công tác phối hợp tuần tra, kiểm tra, mật phục; thường xuyên tuần tra kiểm soát TTATGTĐB hạn chế vi phạm; BCH Quân sự có nhiều cố gắng đảm bảo công tác xây dựng kế hoạch, tham mưu và hoàn thành tốt chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ, thực hiện tốt việc xây dựng và củng cố lực lượng DQ, đảm bảo công tác huấn luyện; điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch của ngành; hoạt động quản lý nhà nước được quan tâm, đội ngũ CBCC được kiện toàn; việc thực hiện QCDC, “Dân vận khéo”, “Dân vận chính quyền” được tăng cường, công tác cải cách hành chính đạt hiệu quả cao và từng bước đi vào nề nếp, công tác nội vụ được nâng cao, tiếp tục củng cố hồ sơ CBCC.

I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.

1. Sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn:

a) Sản xuất nông nghiệp:

-Diện tích lúa ĐX: 764ha, NSBQ: 85tạ/ha (lúa tươi), sản lượng: 6.494 tấn.

-Về màu: Đã thu hoạch 02 ha dưa hấu, 11 ha bắp, 20 ha ớt và 16 ha màu khác

-Số dư nợ từ các dự án vay vốn đến nay trên: 32 tỷ đồng.

-Chăn nuôi:

+Tiến hành phun thuốc tiêu độc sát trùng chuồng trại: phun xịt 22 lít thuốc/1.269 hộ/43.965 m2 diện tích phun xịt.

+Tiêm phòng cúm gia cầm 120 hộ với 32.850 con vịt.

+Tiêm phòng LMLM trên bò: 750 con.

+Tiêm phòng dại cho chó: 600 con.

+Về đăng ký chăn nuôi:

*Hộ gia đình: 1.026 hộ/1.247 con bò, 6.667 con heo, 560 con dê, 11.295 con gà, 26.594 con vịt, 1.449 con bồ câu, 856 con chó và 199 con meo.

*Hộ quy mô: 24 hộ/17 con bò, 1.486 con heo, 42 con dê, 670 con gà, 10.100 con vịt.

*Hộ nuôi chim yến: 12 hộ/13 nhà/4.208m2 sàn.

*Hộ thủy sản: 03 hộ nuôi tôm thẻ/0,82 ha/610.000 con tôm giống.

b) Phát triển nông thôn:

-Triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng NTM năm 2015, kết quả thực hiện 19 tiêu chí và các công việc liên quan.

-Đánh giá mức độ đạt so với 19 tiêu chí: đạt 09/19 tiêu chí gồm: Tiêu chí 3 (Thủy lợi), tiêu chí 8 (Bưu điện), tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư), tiêu chí 11 (Hộ nghèo), tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất), tiêu chí 14 (Giáo dục), tiêu chí 15 (Y tế), tiêu chí 16 (Văn hóa), tiêu chí 19 (An ninh trật tự).

-GTNT: Đã nghiệm thu đưa vào sử dụng đường cặp kênh Hào Mươi dài: 623m, rộng mặt nền 5m, trải đá 0.4 toàn tuyến rộng 2,5m, dày 0,1m, kinh phí: 175 triệu đồng; đường cặp kênh Chiến Đấu dài 1.292m, rộng mặt nền 5m, trải đá 0.4 toàn tuyến rộng 2,5m, dài 0,1m, kinh phí: 390 triệu đồng; đang thi công đường Xóm Trưởng dài 546m, trải đá 0.4 rộng 2m, dày 0,1m, kinh phí dự toán: 302 triệu đồng, đường Cầu Đập dài 195m, trãi BTXM rộng 3m, dày 0,14m, kinh phí dự toán: 399 triệu đồng.

-Thủy lợi: Nạo vét kênh Chiến Đấu với chiều dài: 1.223m, khối lượng: 2.913m3, ngày công: 874 ngày, kinh phí: 64,5 triệu đồng.

-Điện: Rà soát đề nghị cấp trên khảo sát bổ sung danh mục công trình trung thế và hạ thế trên địa bàn theo chuẩn nông thôn mới.

-Nước sinh hoạt: Qua khảo sát, thống kê, toàn xã có trên 94% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh.

2. Về phát triển TTCN và DVTM:

Tình hình sản xuất TTCN và các loại hình DVTM hoạt động ổn định, hiện có: 186 hộ và cơ sở đăng ký SXKD đang hoạt động; trong đó có: 06 nhà máy xay xát lúa gạo, 10 cơ sở mộc và 05 cơ sở hồ dân dụng, 03 cơ sở hàn tiện gia công nhôm, sắt; 02 đại lý thuốc tây, 06 đại lý phân bón - thuốc bảo vệ thực vật, 07 đại lý thức ăn gia súc; 07 điểm may gia công và các điểm buôn bán tạp hóa, ăn uống giải khát; ngoài ra còn có trên 350 hộ nhận gia công đan lát, làm hàng thủ công mỹ nghệ, kết chổi, đã giải quyết việc làm thường xuyên và tăng thu nhập cho trên 700 lao động. Tuy nhiên, do điều kiện đặc thù của xã, nên chưa phát triển mạnh về thương mại - dịch vụ, chủ yếu là các cơ sở nhận làm đại lý, buôn bán tạp hóa, nhận gia công và sản xuất nhỏ lẻ.

3. Thu, chi ngân sách:

-Thu ngân sách trên địa bàn:

TT

DIỄN GIẢI

CHỈ TIÊU

SỐ THU

LŨY KẾ

TỶ LỆ

(%)

01

Thuế SDĐPNN

6.000.000

4.438.350

4.454.250

74,24

02

Thuế môn bài

45.000.000

13.350.000

49.000.000

108,89

03

Thuế GTGT-TNDN

125.000.000

27.892.500

35.898.000

28,72

04

Thuế TNCN

190.000.000

50.444.655

75.413.800

39,69

05

Lệ phí TB

60.000.000

10.546.316

15.609.240

26,02

06

Cố định

108.000.000

44.998.750

69.813.750

64,64

Cộng

534.000.000

151.670.571

250.189.040

46.85

-Thu NDĐG:

01

Quỹ ĐƠĐN

 

60.000

34.280.000

 

02

Quỹ NDĐG

 

665.500

475.563.575

 

03

Thu QPAN

 

242.500

36.357.000

 

04

Phí GTĐB

 

990.000

2.070.000

 

-Chi ngân sách: 1,350/3,356 tỷ đồng.

4.Về kinh tế hợp tác:

Củng cố Tổ hợp tác sản xuất lúa giống, tổ hợp tác thu hoạch lúa và 05 tổ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa bàn 05 ấp.

II. VỀ VĂN HÓA XÃ HỘI.

1. Về ứng dụng khoa học - công nghệ:

-Công tác ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ vđược quan tâm thực hiện, đã phối hợp với Trung tâm dạy nghề và các ngành chức năng của huyện tổ chức: 06 cuộc hội thảo các chuyên đề liên quan đến sản xuất - nuôi trồng, chương trình 3 giảm, 3 tăng, công nghệ sinh thái, và khuyến cáo lịch thời vụ để hạn chế thiệt hại do thời tiết bất thường và sâu bệnh, dịch hại có: 216 người dự, từ đó đã giúp cho người sản xuất, chăn nuôi hiểu biết và ứng dụng mang lại hiệu quả kinh tế cao; toàn xã hiện có: 11 máy gặt đập liên hợp, 16 máy cày,...đã góp phần nâng cao năng suất lao động, giảm thất thoát sau thu hoạch, giải phóng phần lớn sức lao động chân tay nặng nhọc.

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe:

-Thực hiện tốt các chỉ tiêu chương trình y tế quốc gia, đảm bảo phối hợp và thực hiện tốt công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên qua 6 tháng đầu năm đã phát sinh 01 cas SXH, 01 ca TCM và 01 ca thủy đậu, trạm kịp thời  phối hợp phun thuốc dập dịch không để lây lan.

-Thực hiện tốt các yêu cầu chỉ tiêu về công tác Dân số: Kết quả vận động và duy trì thực hiện các BP KHHGĐ từ đầu năm đến nay: Vòng 26/56; thuốc cấy: 00/01; thuốc tiêm 58/27 (duy trì); thuốc viên 420/368 (duy trì); bao cao su: 186/183 (duy trì). Tổng cộng: 680/625 đạt: 108,8%.

3. Giáo dục và đào tạo:

-Trường Mẫu giáo hoàn thành tốt chương trình, nội dung giảng dạy và học tập năm học 2014-2015, kết quả huy động 165 trẻ ra lớp độ tuổi từ 3-5 tuổi, trong đó trẻ 5 tuồi 119/119, đạt 100%, chuẩn bị tổng kết năm học.

-Trường Tiểu học năm học 2014-2015 đa huy động ra lớp 496 học sinh, trong đó lớp 1 (6 tuổi) 118 em (học sinh xã bạn 06 em), đạt 100% theo kế hoạch; đảm bảo việc giảng dạy và học tập đúng thời nội dung, chương trình và thời gian quy định, chuẩn bị tổng kết năm học.

-Tiếp tục giữ vững các chuẩn về chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phố cập giáo dục THCS.

4. Lao động, việc làm và chính sách xã hội:

-Chi trả trợ cấp cho gia đình và đối tượng chính sách, BTXH và người cao tuổi đến tháng 5/2015.

-Họp mặt, thăm viếng, chúc tết và cấp phát tiền quà cho gia đình Mẹ Việt Nam Anh hùng, gia đình chính sách; đồng thời tổ chức cấp phát tiền quà cho gia đình chính sách, người cao tuổi, nạn nhân chất độc da cam, hộ nghèo, hộ cận nghèo tổng cộng: 907 phần bằng: 210.550.000 đồng

-Vận động các nguồn tài trợ xây dựng nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách và nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo, đã nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng 04 nhà tình nghĩa cho gia đình và đối tượng chính sách (kinh phí 190 triệu đồng) và 12 nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo (kinh phí 360 triệu đồng).

-Tiến hành điều tra cung cầu lao động năm 2015 theo hướng dẫn.

5. Văn hóa thông tin và thể dục thể thao:

-Phát động tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, ấp văn hóa và thực hiện tốt công tác gia đình.

-Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức hoạt động TDTT mừng Đảng, mừng Xuân Ất Mùi - 2015; .

-Thực hiện tốt lịch tiếp âm và truyền thanh hàng ngày, phát 48 tin bài thời sự, 24 chuyên mục y tế, 24 chuyên mục pháp luật và 01 chương trình Đài xã phát thanh trên Đài huyện; các nội dung tập trung về tuyên truyền các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước như: Phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác CCHC; công tác phòng chống các loại tội phạm, đảm bảo TTATGT, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh trên người, trên cây trồng vật nuôi, các thông tin khuyến cáo về tình hình sản xuất lúa, màu và các vấn đề thời sự, các tin người tốt việc tốt,…; đặc biệt là tuyên truyền về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng.

-Kết hợp tổ chức 02 buổi văn nghệ phục vụ nhân dân có trên 500 lượt người xem.

-Phối hợp thực hiện tốt công tác kiểm tra các hoạt động dịch vụ văn hóa, hầu hết các hộ kinh doanh đều thực hiện tốt quy định.

6. Tài nguyên và môi trường:

-Việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên - môi trường được quan tâm, thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các hộ chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh xử lý chất thải đúng quy định; kịp thời phối hợp giải quyết các phản ánh về ô nhiễm môi trường, nguồn nước, từ đó đã nâng cao nhận thức cộng đồng trong tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường, hạn chế tình trạng chăn nuôi xả chất thải gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước.

- Đảm bảo giữ vững ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn; hướng dẫn và tiếp nhận giải quyết 169 hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ,… với diện tích: 397.499m2, trong đó: CNQSDĐ: 20 hồ sơ, diện tích: 44.651,9m2; TC QSDĐ: 45 hồ sơ, diện tích: 106.146,4m2; TKQSDĐ: 40 hồ sơ, diện tích: 156.917,7m2; CMD - CCCT: 23 hồ sơ, diện tích: 18.922,3m2; hoán đổi: 04 hồ sơ, diện tích: 2.662m2; cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ: 37 giấy, diện tích: 68.198,7m2; nâng tổng số cấp đổi giấy CNQSDĐ: 4.174/5.145 giấy, đạt: 81,12%

- Kịp thời kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai - Tìm kiếm cứu nạn, đảm bảo bổ sung kế hoạch và phương án phòng chống lụt bão - giảm nhẹ thiên tai hàng năm, trang bị và thường xuyên kiểm tra các phương tiện, công cụ như máy phát điện, máy cưa, áo phao, phao cứu sinh,…

III.VỀ LĨNH VỰC NỘI CHÍNH.

1.Công tác nội vụ và cải cách hành chính:

-Rà soát bổ sung hồ sơ CBCC vào báo cao thống kê cán bộ, công chức đến 31/3/2015.

-Đề nghị chuyển xếp lương cho 01 công chức, nâng lương đến hạn 01 cán bộ chuyên trách và 02 công chức công chức, ban hành 02 quyết định nghỉ việc và đề nghị giải quyết chế độ cho 01 Công an viên xã và 01 Bí thư chi bộ ấp; ban hành 01 quyết định chỉ định chức danh 01 Trưởng ấp.

-Triển khai và thực hiện công tác CCHC theo kế hoạch, thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đã hướng dẫn và tiếp nhận giải quyết: 931 lượt tổ chức và công dân đến giao dịch hành chính, thu phí: 18.636.000đ. Bao gồm 1.024 việc :

-Lĩnh vực hành chính Tư pháp: 674 trường hợp.

-Lĩnh vực đất đai:  186 trường hợp.

-Lĩnh vực giải quyết việc làm: 289 trường hợp.

-Lĩnh vực khác: 106 trường hợp.

2. Công tác tiếp dân - giải quyết KNTC; Tư pháp - Hộ tịch và Phòng, chống tham nhũng:

-Công tác tiếp dân: Đảm bảo chế độ trực tiếp công dân, đã tiếp 09 lượt công dân đến tìm hiểu nhờ hướng dẫn, giải đáp các yêu cầu liên quan về Dân sự và HN & GĐ.

-Công tác Tư pháp - giải quyết KNTC: Nhận và hòa giải 09 đơn tranh chấp về dân sự và Hôn nhân - Gia đình, hòa giải thành: 06, không thành chuyển Tòa án huyện: 03.

+Phối hợp tuyên truyền các luật và các văn bản quy phạm pháp luật: 30 cuộc, có 1.017 lượt người dự.

-Hộ tịch: Nhận và giải quyết đúng hạn: 157 trường hợp (Khai sinh: 70, khai tử: 19, kết hôn: 21, xác nhận tình trạng hôn nhân: 47)

-Công tác Phòng, chống tham nhũng: Phối hợp tổ chức tuyên truyền 19 cuộc, có 595 lượt người dự.

3. An ninh, trật tự an toàn xã hội:

-Tình hình ANCT: Giữ vững ổn định, có 12 người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài về thăm thân nhân xin tạm trú trên địa bàn xã, tất cả đều chấp hành tốt các quy định; hoạt động các tôn giáo ổn định.

-Tình hình TTXH: Công an xã phối hợp lập hồ sơ xử lý và chuyển cơ quan thẩm quyền xử lý 04 trường hợp vi phạm (Giảm 02 trường hợp so cùng kỳ năm 2014) có 14 đối tượng (Đánh người 01 vụ, trộm cắp TSCD: 01 vụ, cố ý gây thương tích 01 vụ, tụ tập đông người đá gà ăn tiền 01 vụ; va quẹt giao thông 03 trường hợp: bị chấn thương nhẹ 03 người.

-Tuần tra kiểm soát TTATGTĐB: 102 cuộc có 417 lượt lực lượng tham gia, xử lý: 170 trường hợp vi phạm, tăng 95 vụ so cùng kỳ năm 2014.

-Phối hợp tổ chức họp dân truyên truyền về phòng chống các loại tội phạm trước trong và sau Tết Nguyên đán Ất Mùi - 2015; phát động nhân dân phòng ngừa tội phạm và TTATGT; phát động phong trào TDBVANTQ,… được 98 cuộc, có 2.246 lượt người tham dự.

-Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả mô hình cổng rào và mô hình ánh sáng quang PCTP (04 ấp thực hiện cổng rào và 04 ấp thực hiện ánh sáng PCTP với 12 cổng rào và 05 tuyến đường ánh sáng quang).

-Công tác tuần tra: Phối hợp Quân sự tuần tra 85 cuộc gồm 365 lực lượng tham gia, qua tuần tra giải tán 05 tụ điểm thanh thiếu niên tụ tập chơi quá khuya.

-Công tác giải quyết hành chính: Nhập khai sinh: 38 NK, KT2 đi: 05 NK, nhập KT2: 10 NK, tử xóa: 10 NK, đăng ký tạm trú: 00 NK, quản lý án treo: 03 đối tượng; lập hộ mới: 11.

-Ổn định lực lượng Công an xã và Công an các ấp: 11 người (01 Trưởng, 02 Phó, 03 CAVTT và 03 CAV ấp), Đội Dân phòng: 12 người và 54 tổ NDTQ có 54 tổ trưởng và 54 tổ phó (nghỉ việc 01 công an viên xã và chuyển công tác 01 công an viên xã)

4. Quốc phòng:

-Tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ QS-QP địa phương năm 2014 và đề ra kế hoạch công tác năm 2015.

-Ban hành quyết định và cấp giấy chứng nhận 21 DQ mới, giải ngạch 21 DQ đủ niên hạn; tổng số DQ toàn xã: 101 người.

-Tiến hành đăng ký thanh niên tuổi 17 (sinh năm 1998): 54/54 TN.

-Thực hiện tốt công tác gọi TNNN 2015, giao quân: 11/11 tân binh (Có 11 đoàn viên, 11 tình nguyện), đạt 100% chỉ tiêu.

-Tập huấn cán bộ quân sự: 02/02 người.

-Huấn luyện dân quân: 30/58 người.

-Tổ chức huấn luyện TNSSNN 25/25 người.

-Phúc tra DQ trong độ tuổi 18-15 trên địa bàn 05 ấp.

-Điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch về tác chiến trị an; phòng chống cháy nổ; sẵn sàng chiến đấu tại chổ; phòng chống lụt bão, triều cường, lốc xoáy; công tác Đảng, công tác chính trị; kế hoạch huấn luyện năm 2015; kế hoạch hội thao; kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; kế hoạch đăng ký TN tuổi 17, 18-25 tuổi; kế hoạch phối hợp tuần tra, mật phục,…

5.Công tác khác:

- Thực hiện Quy chế dân chủ và “Dân vận khéo”, “Dân vận chính quyền”:

Phối hợp với Khối vận và UB MTTQ xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện các nội dung về thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở - Dân vận khéo - Dân vận chính quyền năm 2015 theo chỉ tiêu thi đua chuyên đề.

- Thi đua - Khen thưởng:

Đảm bảo thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng TĐKT, tổ chức thực hiện tốt kế hoạch thi đua và công tác phát động thi đua năm 2015.

Qua các phong trào thi đua đã ban hành: 03 Quyết định khen thưởng cho 06 tập thể và 39 cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, kinh phí: 6.300.000đ

B. Những hạn chế:

Trong lĩnh vực kinh tế, sự biến động về giá cả, biến động về môi trường, thời tiết và dịch bệnh phát sinh, nguồn vốn huy động xây dựng hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, chưa huy động được các nguồn lực đầu tư từ các doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ khác trong xây dựng NTM, chủ yếu là nguồn vận động nhân dân đóng góp và nguồn phân cấp… đã ảnh hưởng và hạn chế đến sự phát triển kinh tế chung của xã.

Trật tự an toàn xã hội và tệ nạn vẫn còn phát sinh, nhất là hành vi nhậu say gây mất trật tự, đánh người, đánh nhau, tệ đá gà ăn tiền và trộm tài sản công dân.

Trình độ cán bộ, công chức mới đạt chuẩn 80%; vẫn còn một ít CBCC chưa thực hiện tốt những quy định chung như tác phong, trang phục chưa nghiêm túc, báo cáo chưa đầy đủ, kịp thời; còn một vài ấp chưa nắm bắt đầy đủ tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn, từ đó làm ảnh hưởng hạn chế đến hiệu quả chỉ đạo của cấp trên và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

 

Phần II

NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 6 THÁNG CUỐI NĂM 2015

 

I. VỀ KINH TẾ.

1. Về sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn:

a) Về sản xuất nông nghiệp:

-Đảm bảo đạt chỉ tiêu về giá trị trồng trọt; tiếp tục thực hiện tốt công tác khuyến nông, trợ vốn, quan tâm trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn.

-Tiếp tục giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, phát hiện nhanh, xử lý kịp thời không để lây lan ra diện rộng.

-Tập trung tiêm phòng cúm A H5N1 cho hộ nuôi từ 50 con trở lên, tiếp tục rà soát tổ chức tiêm phòng LMLM cho 100% tổng đàn bò và 100% chỉ tiêu tiêm phòng dại cho chó; nhắc nhỡ hộ tự tiêm phòng bệnh tai xanh; đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu về giá trị chăn nuôi.

-Thực hiện hoàn thành chỉ tiêu về giá trị nuôi trồng đánh bắt hải thủy sản.

b) Về phát triển nông thôn:

-Tập trung thực hiện hoàn thành tốt kế hoạch xây dựng NTM năm 2015, phấn đấu đạt 3 tiêu chí huyện giao: (Tiêu chí 1: Quy hoạch, tiêu chí 4: Điện nông thôn và tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên).

-Thực hiện hoàn thành các công trình XDCB được duyệt, phấn đấu kết thúc và quyết toán trước tháng 10, xây dựng và thống nhất với huyện kế hoạch XDCB năm 2016.

-Đảm bảo hiệu quả hoạt động các tổ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa bàn 05 ấp, quản lý tốt hệ thống thủy lợi, đảm bảo yêu cầu phục vụ tốt nhất cho sản xuất và dân sinh, xây dựng kế hoạch nạo vét kênh mương năm 2015.

-Phối hợp quản lý lưới điện hạ thế và sau hạ thế, thường xuyên tuyên truyền vận động, hướng dẫn nhân dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm.

-Động viên và tạo điều kiện để hộ dân tiếp nhận và sử dụng nước của hệ thống trạm xử lý nước, phấn đấu đến cuối năm có trên 95% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh.

2.Về phát triển TTCN - DVTM:

Tạo điều kiện, khuyến khích các cơ sở đầu tư SXKD, ưu tiên cho việc phát triển các cơ sở chế biến, thu hoạch và bảo quản nông sản, các dịch vụ cung ứng vật tư, hàng hóa thiết yếu và tiêu thụ hàng hóa nông sản; gia công các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề truyền thống, phát triển ngành nghề đan lát, lục bình; đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu về giá trị sản xuất CN-TTCN.

3. Thu, chi ngân sách:

Khai thác, bồi dưỡng và quản lý chặt chẽ các nguồn thu, phấn đấu thực hiện hoàn thành chỉ tiêu về thu ngân sách trên địa bàn và thu các nguồn NDĐG, không để nợ đọng; thực hiện minh bạch chế độ thu, chi ngân sách; hạn chế phát sinh, bội chi.

4.Về kinh tế hợp tác:

Tiếp tục củng cố nâng chất hoạt động của tổ hợp tác sản xuất lúa giống, tổ hợp tác thu hoạch lúa, định hướng xây dựng tổ hợp tác đan lát, lục bình ở ấp Vĩnh Quới.

II. VỀ VĂN HÓA XÃ HỘI.

1. Về ứng dụng khoa học - công nghệ:

Từng bước nâng cao trình độ, năng lực ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và các nhu cầu của đời sống xã hội, tạo sự phát triển đồng bộ và bền vững trên tất cả các lĩnh vực.

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe:

Giữ vững kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế, tăng cường công tác tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh; đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; hạn chế các bệnh xã hội; nâng cao chất lượng khám và điều trị, nâng cao y đức, thái độ ứng xử phục vụ bệnh nhân.

Đẩy mạnh công tác truyền thông về dân số, về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản,; thực hiện tốt công tác phòng, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em, nhân rộng mô hình gia đình nhiều thế hệ, ít con, hòa thuận, ấm no, hạnh phúc; hoàn thành chỉ tiêu thực hiện về dân số và kế hoạch hóa gia đình: các biện pháp tránh thai: 625người, tỉ suất sinh thô: 14%o, tỉ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 5%, sàng lọc trước sinh: 20, sàng lọc sơ sinh: 40.

3. Về giáo dục và đào tạo:

-Thực hiện tốt ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường” năm học 2015-2016; tổ chức thực hiện tốt Điều lệ trường mầm non và trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tăng cường nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, duy trì lớp học 2 buổi/ngày; tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

-Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

-Trường tiểu học giữ vững chuẩn quốc gia mức 1.

-Tiếp tục nâng cao bền vững tỷ lệ các chuẩn về chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiêu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở.

4. Lao động, việc làm và chính sách xã hội:

-Đảm bảo chính sách an sinh xã hội, cần quan tâm hơn đến gia đình chính sách, gia đình có công với nước có hoàn cảnh cuộc sống khó khăn, tiếp tục nâng cao mức sống và thu nhập của gia đình chính sách ngang bằng hoặc cao hơn mức sống bình quân trên địa bàn xã.

-Hoàn thành chỉ tiêu thu quỹ đền ơn đáp nghĩa; thực hiện tốt việc xây dựng nhà ở cho hộ nghèo khó khăn về nhà ở.

-Tập trung thực hiện tốt chủ trương: “Xoá đói giảm nghèo”, tạo điều kiện giải quyết việc làm, nhất là đối với hộ nghèo, đảm bảo thoát nghèo bền vững.

5. Văn hóa thông tin và thể dục thể thao:

-Đẩy mạnh phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; hoàn thành chỉ tiêu đăng ký xây dựng gia đình Văn hóa, nâng cao chất lượng ấp Văn hóa -Nâng cao chất lượng hoạt động của đài truyền thanh xã và các ấp.

Thực hiện tốt Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện quy ước của các ấp.

Nâng cao năng lực quản lý, giữ vững ổn định trật tự các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, bài trừ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan.

Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động đài trạm truyền thanh của xã và các ấp; tạo điều kiện và nâng cao phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao, tiếp tục nhân rộng phong trào luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe, thể lực cho cộng đồng.

6.Tài nguyên và môi trường:

-Giữ vững ổn định về đất đai, thực hiện tốt việc cấp đổi giấy CNQSDĐ theo kế hoạch, tập trung đối với các hộ đủ điều kiện; kịp thời giải quyết các tranh chấp nếu có phát sinh.

-Kiểm tra và kịp thời bổ sung kế hoạch và phương án PCLB-TKCN, có lồng ghép với các nội dung triển khai của Dự án Xây dựng quan hệ đối tác nhằm tăng cường khả năng thích ứng với BĐKH của các cộng đồng ven biển Việt Nam tại Tiền Giang.

- Tuyên truyền vận động Nhân dân nâng cao ý thức và cộng đồng trách nhiệm trong vấn đề bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái.

III. VỀ LĨNH VỰC NỘI CHÍNH.

1. Công tác nội vụ và cải cách hành chính:

-Tăng cường công tác tự phê bình và phê bình, chống các biểu hiện quan liêu, cửa quyền; xem hiệu quả công tác là chuẩn mực, là thước đo để đánh giá, để xem xét vai trò trách nhiệm và bố trí cán bộ; quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa cán bộ, công chức nhằm nâng cao trình độ năng lực để đủ sức hoàn thành tốt nhiệm vụ.

-Thực hiện tốt công tác CCHC; giải quyết công việc của tổ chức và công dân theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” và công tác chứng thực;thực hiện áp dụng TCVN ISO 9001: 2008 theo hướng dẫn, đảm bảo trang thiết bị cần thiết theo yêu cầu công việc và quy định; thực hiện tốt Quy chế làm việc, tiếp tục chấn chỉnh tác phong, lề lối làm việc theo quy chế Văn hóa công sở; thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 07-CT/TU của Tỉnh ủy và Chỉ thị 17/CT-UBND của UBND tỉnh.

2. Công tác tiếp dân - giải quyết KNTC; Tư pháp - Hộ tịch và Phòng, chống tham nhũng:

-Đảm bảo công tác tiếp công dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của công dân; tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, thực hiện đúng các quy định về hộ tịch.

-Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. An ninh, trật tự an toàn xã hội:

-Tiếp tục giữ vững sự ổn định về ANCT; hạn chế các vụ việc vi phạm về ANTT, đồng thời xử lý kịp thời, nghiêm minh các tai tệ nạn xã hội, giữ vững danh hiệu “Xã an toàn về ANTT” và “Xã không có ma túy - mại dâm”, “Xã không có trẻ em làm trái pháp luật” và “Xã điển hình về phòng cháy, chữa cháy”.

-Củng cố và nâng cao vai trò nhiệm vụ của lực lượng Công an xã, Công an ấp và các tổ NDTQ; tiếp tục đẩy mạnh việc phát động phong trào Toàn dân bảo vệ ANTQ, tăng cường công tác QLHC.

-Sơ kết rút kinh nghiệm mô hình cổng rào và ánh sáng quang PCTP.

-Tăng cường công tác phối hợp tuần, kiểm tra; triển khai và thực hiện tốt các kế hoạch và phương án phòng chống các loại tội phạm, đảm bảo TTATGT, bảo vệ an toàn những ngày lễ, tết, … bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân.

4. Quốc phòng:

-Thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu về công tác QSQP, đảm bảo công tác lập và lưu trữ hồ sơ, tài liệu.

-Chuẩn bị các bước cho công tác gọi công dân nhập ngũ năm 2016

-Nâng cao trách nhiệm của BCH, củng cố ấp Đội, tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thực hiện nghiêm túc quy chế, củng cố nâng chất lượng DQTT, phối hợp thực hiện tốt công tác tuần - kiểm tra.

-Quan tâm và thực hiện tốt công tác hậu cần kỹ thuật.

5. Công tác khác:

-Tiếp tục triển khai quán triệt Pháp lệnh về thực hiện QCDC, hoàn thành tốt chỉ tiêu thi đua chuyên đề thực hiện QCDC cơ sở, “Dân vận khéo”, “Dân vận chính quyền”.

-Đảm bảo công tác thi đua khen thưởng.

Trên đây là báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2015./.

Tin liên quan

Liên kết Liên kết