Truy cập nội dung luôn

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Báo cáo tổng kết năm 2014
03/12/2018

Báo cáo tổng kết năm 2014

BÁO CÁO

CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ

PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2014 VÀ

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2015
 

Thanh tra huyện báo cáo, đánh giá thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015 như sau.

A. KHÁI QUÁT CHUNG

- Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện và Chánh Thanh tra tỉnh Tiền Giang, với sự phối hợp của các ngành. Thanh tra huyện đã tiến hành thanh kiểm tra được 07 cuộc (02 cuộc thanh tra ngoài kế hoạch và 05 cuộc trong kế hoạch) đạt 140% so với kế hoạch năm đề ra. Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã ngăn ngừa được các biểu hiện tiêu cực trong quản lý kinh tế, xây dựng cơ bản, ngân sách và quỹ nhân dân đóng góp.

- Tình hình kinh tế, xã hội được ổn định và việc thực hiện kịp thời các nhiệm vụ, kế hoạch công tác thanh tra năm 2014 đã được phê duyệt.

- Tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn giảm so với cùng kỳ năm trước, công tác chỉ đạo, kiểm tra tổ chức thực hiện ca cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân luôn được chú trọng nâng cao đáp ứng yêu cầu nhân dân.

B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC

I. CÔNG TÁC THANH TRA:

1. Thanh tra hành chính:

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:

- Tổng số cuộc đang thực hiện (kỳ trước chuyển sang: 00; triển khai trong kỳ báo cáo: 07);

- Về hình thức (số cuộc: theo kế hoạch: 05 và đột xuất: 02);

- Về tiến độ (số cuộc: 07 kết thúc thanh tra trực tiếp tại đơn vị; đã ban hành kết luận: 07).

b) Kết luận thanh tra:

- Phát hiện vi phạm:

+ Số đơn vị có vi phạm 03/07 số đơn vị được thanh tra;

+ Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra, thuộc lĩnh vực ngân sách; số tiền: 102.379.490 đồng được phát hiện có vi phạm;

- Kết quả xử lý vi phạm:

+ Xử lý trách nhiệm về kinh tế: 102.379.490 đ.

+ Xử lý kỷ luật hành chính: 15 (01 kỷ luật cách chức, 14 kiểm điểm).

+ Xử lý hình sự: 00 chuyển cơ quan điều tra xử lý;

c) Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và quyết định x lý về thanh tra:

- Số kết luận và quyết định xử lý được kiểm tra trong kỳ báo cáo: 07

- Kết quả thực hiện các kiến nghị (về kinh tế, hành chính và chuyển cơ quan điều tra xử lý): 07.

+ Về kinh tế: 102.379.490đ. Trong đó

. Nộp ngân sách huyện: 102.379.490đ.

+ Về hành chính: 15 (01 kỷ luật cách chức, 14 kiểm điểm).

d) Kết quả thanh tra trên một số lĩnh vực:

d.1 Quản lý và sử dụng tài chính, ngân sách: 04

* Thanh tra thu, chi tài chính ngân sách và thu, chi các quỹ tại trường Tiểu học Thạnh Trị I (ngoài kế hoạch).

- Số đơn vị được thanh tra: 01 đơn vị.

- Số đơn vị sai phạm: 01 đơn vị.

- Kiến nghị xử lý:

+ Về kinh tế: 32.666.496đ. Trong đó

. Nộp ngân sách huyện: 32.666.496đ.

+ Về hành chính: 03 ((01 kỷ luật cách chức, 02 kiểm điểm).

- Kết quả xử lý:

+ Về kinh tế: 32.666.496đ.

. Nộp ngân sách huyện: 32.666.496đ.

+ Về hành chính: 03 (01 kỷ luật cách chức, 02 kiểm điểm).

* Thanh tra thu, chi tài chính ngân sách và các quỹ nhân dân đóng góp tại UBND xã Yên Luông (trong kế hoạch).

- Số đơn vị được thanh tra: 01 đơn vị.

- Số đơn vị sai phạm: 01 đơn vị.

- Kiến nghị xử lý:

+ Về kinh tế: 62.255.994đ. Trong đó

. Nộp ngân sách huyện: 62.255.994đ.

+ Về hành chính: 03.

- Kết quả xử lý:

+ Về kinh tế: 62.255.994đ.

. Nộp ngân sách huyện: 62.255.994đ.

+ Về hành chính: 03.

* Thanh tra thu, chi tài chính ngân sách và các quỹ nhân dân đóng góp tại UBND xã Đồng Thạnh (trong kế hoạch).

- Số đơn vị được thanh tra: 01 đơn vị.

- Số đơn vị sai phạm: 01 đơn vị.

- Kiến nghị xử lý:

+ Về kinh tế: 7.457.000đ. Trong đó

. Nộp ngân sách huyện: 7.457.000đ.

+ Về hành chính: 02.

- Kết quả xử lý:

+ Về kinh tế: 7.457.000đ.

. Nộp ngân sách huyện: 7.457.000đ.

+ Về hành chính: 02.

* Thanh tra thu, chi tài chính thực hiện chính sách xã hội tại phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện Gò Công Tây.

- Số đơn vị được thanh tra: 01 đơn vị.

- Số đơn vị sai phạm: 00 đơn vị.

- Kiến nghị xử lý:

+ Về kinh tế: 00đ.

+ Về hành chính: 04 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

- Kết quả xử lý:

+ Về hành chính: 04 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

d.2 Quản lý Dự án đầu tư, xây dựng công trình: 03

* Thanh tra Dự án đầu tư, xây dựng công trình Đường Liên ấp Thạnh Bình- Thạnh Hưng, xã Thạnh Trị (trong kế hoạch).

- Số đơn vị được thanh tra: 01 đơn vị.

- Số đơn vị sai phạm: 00 đơn vị.

- Kiến nghị xử lý:

+ Về kinh tế: 00đ.

+ Về hành chính: 01 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

- Kết quả xử lý:

+ Về hành chính: 01 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

* Thanh tra chuyên đề diện rộng về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ trên địa bàn huyện Gò Công Tây (ngoài kế hoạch).

- Số đơn vị được thanh tra: 01 đơn vị.

- Số đơn vị sai phạm: 00 đơn vị.

- Kiến nghị xử lý:

+ Về kinh tế: 00đ.

+ Về hành chính: 01 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

- Kết quả xử lý:

+ Về kinh tế: 00đ.

+ Về hành chính: 01 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

* Thanh tra việc quản lý đầu tư, xây dựng công trình: Đường Đất Cúng, xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây (trong kế hoạch).

- Số đơn vị được thanh tra: 01 đơn vị.

- Số đơn vị sai phạm: 00 đơn vị.

- Kiến nghị xử lý:

+ Về kinh tế: 00đ.

+ Về hành chính: 01 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

- Kết quả xử lý:

+ Về kinh tế: 00đ.

+ Về hành chính: 01 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

e) Kết quả thanh tra lại: 00

f) Kết quả thanh tra chuyên đề (nếu có): 00.

2. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra:

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:

- Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra; số đơn vị được thanh tra, kiểm tra trách nhiệm: 05 cuộc (xã Bình Nhì, xã Thạnh Nhựt, xã Đồng Sơn, xã Bình Phú, xã Thạnh Trị).

- Tổng số cuộc kết thúc thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại đơn vị; đã ban hành kết luận: 05 cuộc.

b) Kết quả thanh tra, kiểm tra:

- Số đơn vị có vi phạm/ số đơn vị được thanh tra, kiểm tra; 00

3. Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác thanh tra

- Tổng số văn bản (hướng dẫn, chỉ đạo) về công tác thanh tra mới ban hành;

- Tổng số văn bản (hướng dẫn, chỉ đạo) về công tác thanh tra được sửa đổi, bổ sung;

- Số lớp tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thanh tra được tổ chức: được 704, tổng số người tham gia: 24.878 trong đó:

+ Huyện: 03, tổng số người tham gia: 234.

+ Xã: 701, tổng số người tham gia: 24.644.

II. CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

1. Về tiếp dân:

Thanh tra huyện đã tiếp 10 lượt, giảm 02 lượt so cùng kỳ, với tổng số 10 người, 10 vụ việc trong đó 03 vụ việc cũ, 07 vụ việc mới phát sinh. 

2. Tổng số đơn thư đã tiếp nhận, xem xét trong đó:

Tổng số đơn thư đã tiếp nhận xử lý là 05 đơn mới phát sinh (tố cáo: 02; khiếu nại: 02; kiến nghị: 01).

3. Kết quả giải quyết:

- Đã giải quyết 02 đơn tố cáo và 01 đơn kiến nghị. Kiến nghị xử lý kỷ luật 01 người (cách chức) và kiểm điểm phê bình 01 người. Thu hồi cho ngân sách nhà nước số tiền 28.077.000đ, trả lại cho công dân số tiền 2.510.000đ.

- Ban hành 02 Quyết định giải quyết bác đơn khiếu nại.

4. Tình hình rà soát, giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, bức xúc, kéo dài.

- Tổng số vụ việc được rà soát là 05 vụ việc:

a. Vụ của ông Trần Văn Hải, ngụ ấp Đông, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây. Khiếu nại yêu cầu bồi thường thỏa đáng việc thu hồi 6.093m2 nhưng chỉ cấp lại 537m2, yêu cầu xin phần diện tích khoảng 5.000m2 đất ao (hà lãng, đất nghĩa địa) cạnh nhà để chăn nuôi, ổn định cuộc sống.

b. Vụ của ông Trương Quan Viễn, ấp Bắc, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây. Tranh chấp đất với bà Nguyễn Thị Yến Anh; Khiếu nại đòi lại đất trường Mầm non Vĩnh Bình.

c. Vụ của bà Nguyễn Kim Hoàng, ngụ P1, thị xã Gò Công. Tranh chấp đất với bà Nguyễn Thị Hồng Thủy; Yêu cầu giải quyết trả lại cho gia đình phần đất diện tích 2.235,9m2 toạ lạc ấp Long Hải, xã Long Bình mà thuỷ lợi cất nhà giữ cống; khiếu nại việc UBND xã Long Bình bồi thường thiệt hại về đất, dừa, lúa, nhà ở, ao cá cho gia đình sau khi thi công làm cống Long Hải là không thoả đáng.

d. Vụ của bà Phạm Hoa Xuân, ngụ ấp Tây, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây. Khiếu nại đòi lại đất gốc mà nhà nước cấp cho ông Lê Văn Đầy (đã giải quyết xong).

đ. Vụ của bà Nguyễn Thị Hoa Lệ, ngụ ấp Tây, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây. Khiếu nại chế độ thôi việc của giáo viên (đã giải quyết xong).

- Còn 03 vụ việc chưa giải quyết, Tổ công tác 5975 huyện đã hoàn thành báo cáo xác minh trình UBND huyện để tổ chức đối thoại.

Ngoài ra, tham gia với Tổ công tác tỉnh trong giải quyết các vụ việc khiếu nại kéo dài như: Vụ ông Phan Văn Trừ; vụ của bà Nguyễn Thị Hoa Lệ; vụ của Trần Thị Bạch; vụ của Nguyễn Kim Quyền; vụ của Nguyễn Văn Xuân.

5. Tình hình thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại:

5.1. Quyết định cấp huyện:

- Quyết định số: 460/QĐ-UBND, ngày 17/01/2014 của Chủ tịch UBND huyện về việc thu hồi 1.000.000đ nộp vào ngân sách nhà nước.

- Quyết định số: 461/QĐ-UBND, ngày 17/01/2014 của Chủ tịch UBND huyện về việc thu hồi 01 chai rượu hiệu Hennessy.

- Quyết định số: 462/QĐ-UBND, ngày 17/01/2014 của Chủ tịch UBND huyện về việc thu hồi 27.077.820đ nộp vào ngân sách nhà nước.

- Quyết định số 489/QĐ-UBND, ngày 22/01/2014 của Chủ tịch UBND huyện, chi trả tiền lương và các khoản phụ cấp từ ngày 01/4/2006 đến 31/12/2013 cho bà Nguyễn Thị Hoa Lệ với tổng số tiền là 364.781.175đ (đã thực hiện xong).

- Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của UBND huyện, thu hồi đất của ông Lê Văn Đầy, ngụ ấp Tây, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang(đã thực hiện xong).

- Quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 22/01/2014 của UBND huyện, hỗ trợ kinh phí thu hồi đất của ông Lê Văn Đầy với tổng số tiền là 120.274.000đ (đã thực hiện xong).

- Quyết định số: 4304/QĐ-UBND, ngày 31/10/2014 của Chủ tịch UBND huyện về việc giải quyết bác đơn khiếu nại của ông Võ Văn Huân, ngụ tại ấp Ninh Đồng, xã Đồng Sơn (đang thực hiện).

- Quyết định số: 4525/QĐ-UBND, ngày 07/11/2014 của Chủ tịch UBND huyện về việc giải quyết bác đơn khiếu nại của ông Nguyễn Văn Hoàng, ngụ tại ấp Ninh Đồng, xã Đồng Sơn (đang thực hiện).

5.2. Quyết định cấp tỉnh:

- Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 25/6/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc giải quyết đơn khiếu nại của bà Nguyễn Thị Thê (đã thực hiện xong).

- Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc giải quyết khiếu nại của bà Nguyễn Thị Kim Tuyến (đang phối hợp với các ngành tỉnh thực hiện).  

III. CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác phòng, chống tham nhũng.

       Thực hiện 02 cuộc thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại 02 đơn vị là UBND xã Long Bình và UBND xã Thành Công.

2. Việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về PCTN.

          Đã thực hiện tốt công tác truyên truyền trong đơn vị, hình thức tuyên truyền, là lồng ghép các cuộc họp cơ quan, đơn vị.

3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng.

3.1. Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm:

Công khai minh bạch trong hoạt động của đơn vị, tổ chức, gắn với cải cách thủ tục hành chính, công tác cán bộ… Thường xuyên kiểm tra chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót vi phạm trong hoạt động; Niêm yết công khai các khoản thu chi ngân sách, tài chính tại cơ quan tất cả các nguồn dự toán, quyết toán ngân sách niêm yết tại đơn vị.

3.2. Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn;

Thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho đơn vị, hàng năm có xây dựng và thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ đã được thông qua tại các Hội nghị cán bộ, công chức.

3.3. Việc cán bộ, công chức, viên chức tặng quà và nộp lại quà tặng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Tổ chức tuyên truyền Quyết định 64/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế về việc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Trong năm 2014 trên địa bàn huyện Gò Công Tây chưa phát hiện trường hợp tặng quà và nộp lại quà tặng.

3.4. Xây dựng, thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong cán bộ, công chức, viên chức:

Tham mưu UBND huyện ban hành Quyết định số 9274/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về việc ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn huyện. Thủ trưởng ban, ngành, Chủ tịch các xã, thị trấn Vĩnh Bình tổ chức triển khai quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị. Thanh tra huyện kiểm tra định kỳ quá trình thực hiện của các đơn vị.

3.5. Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức để phòng ngừa tham nhũng:

Tham mưu UBND huyện ban hành Công văn số 613/UBND-TH ngày 21/3/2014 về việc chuyển đổi vị trí công tác năm 2014; Xây dựng Kế hoạch số 91/KH-UBND ngày 10/6/2014 định kỳ chuyển đổi công tác đối với công chức, viên chức gồm Kế toán 04 xã Long Vĩnh, Yên Luông, Đồng Sơn, Đồng Thạnh; Kế toán 08 đơn vị sự nghiệp giáo dục. Phòng Nội vụ hướng dẫn Phòng Giáo dục - Đào tạo đã triển khai luân chuyển cán bộ vào ngày 01/8/2014 cho 07 đối tượng kế toán gồm 07 điểm trường gồm; Trường Mầm non Măng non, trường Mầm non Ánh Dương, Trường TH Thạnh Nhựt 1, Trường TH Bình Nhì 2, trường TH Thành Công, trường TH Bình Tân 1, trường TH Vĩnh Hựu 1, còn lại 04 đơn vị xã UBND huyện ban hành Công văn số 2089/UBND-NV ngày 14/8/2014 về việc tạm hoãn chuyển đổi vị trí công tác kế toán theo Kế hoạch số 91/KH-UBND ngày 10/6/2014 của UBND huyện đến ngày 31/12/2014 đã thuận tiện cho việc quyết toán ngân sách năm.

3.6. Việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản và thu nhập:

Thực hiện kê khai minh bạch tài sản thu nhập hàng năm theo Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số: 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập. Thanh tra huyện ban hành Công văn số 227/CV-TT ngày 06/12/2013; Công văn số 21/CV-TT ngày 17/02/2014 của Thanh tra gởi đến các cơ quan ban, ngành, đoàn thể, trường học triển khai và thực hiện việc kê khai tài sản và thu nhập năm 2013.

Kết quả kê khai tài sản, thu nhập hàng năm của cán bộ, công chức trong đơn vị đầy đủ. 

3.7. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng do mình quản lý:

Triển khai thực hiện Nghị định 211/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý phụ trách. Trong năm 2014 trên địa bàn huyện Gò Công Tây chưa xảy ra.

3.8. Thực hiện cải cách hành chính trong cơ quan, đơn vị:

Công tác cải cách hành chính, thủ tục hành chính “một cửa” “một cửa liên thông”, là đơn vị thí điểm thực hiện mô hình điện tử trong việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn huyện.

3.9. Về tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. Hiện nối truyền mạng nội bộ đã sử dụng mạng internet.

3.10. Về đổi mới phương thức thanh toán và trả lương qua tài khoản:

Thanh tra huyện đã thực hiện trả lương qua tài khoản 6/6 biên chế đạt tỷ lệ 100%.

4. Kết quả phát hiện và xử lý tham nhũng:

Năm 2014 trên địa bàn huyện Gò Công Tây chưa phát hiện hành vi tham nhũng.

5. Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp lut về phòng, chống tham nhũng

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra: 02.

b) Kết quả thanh tra, kiểm tra: 02.

* Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với Chủ tịch UBND xã Long Bình.

- Số đơn vị được thanh tra: 01 đơn vị.

- Số đơn vị sai phạm: 01 đơn vị.

- Kiến nghị xử lý:

+ Về kinh tế: 11.494.600đ. Trong đó

. Nộp ngân sách huyện: 11.494.600đ.

+ Về hành chính: 01.

- Kết quả xử lý:

+ Về kinh tế: 11.494.600đ.

. Nộp ngân sách huyện: 11.494.600đ.

+ Về hành chính: 01.

* Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với Chủ tịch UBND xã Thành Công.

- Số đơn vị được thanh tra: 01 đơn vị.

- Số đơn vị sai phạm: 00 đơn vị.

- Kiến nghị xử lý:

+ Về kinh tế: 00đ.

+ Về hành chính: 01 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

- Kết quả xử lý:

+ Về kinh tế: 00đ.

+ Về hành chính: 01 (kiểm điểm rút kinh nghiệm).

IV. CÔNG TÁC XÂY DỰNG NGÀNH:

- Về tổ chức, bộ máy:  Tổng số biên chế của Thanh tra huyện 06đ/c, thực hiện:  06 đ/c gồm 05 Thanh tra viên, 01 Chuyên viên.

-  Về chính trị: 01 đ/c Cao cấp chính trị; 03 đ/c Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính.

-  Về chuyên môn nghiệp vụ: 3 đ/c cử nhân luật; 2 đ/c cử nhân kinh tế; 1 đ/c kỷ sư xây dựng; 6 đ/c  đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra; 6 đ/c đã qua lớp bồi dưỡng quản lý Nhà nước.

Về số lượng cán bộ công chức thanh tra hiện nay chưa đáp ứng với nhu cầu thực tế của địa phương. Trình độ nghiệp vụ của từng cán bộ đủ đảm bảo thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ.

C. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT

I. Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong từng lĩnh vực:

1. Về công tác thanh tra

- Nhìn chung các cuộc thanh tra ngày càng đi vào nề nếp và chất lượng được nâng cao. Đó là sự kết hợp chặt chẽ giữa Thanh tra huyện và các ngành chức năng của huyện, kế hoạch thanh tra cụ thể, sát thực tế, thanh tra đúng quy trình, kết luận chính xác, chặt chẽ. Khi triển khai kết luận thanh tra được các đối tượng thanh tra đồng tình, nhân dân ủng hộ. Do đó các kết luận và các Quyết định của UBND huyện được thực hiện tốt.

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra năm 2014 đạt và vượt theo kế hoạch đề ra.

- Thanh tra huyện làm tham mưu kịp thời cho UBND huyện trong việc phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội và việc chấp hành chính sách, pháp luật nhà nước.

2. Về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Trong năm 2014, trên địa bàn huyện không có xảy ra trường hợp khiếu nại, tố cáo phức tạp. Một mặt là nhờ lãnh đạo các cấp, các ngành nhận rõ trách nhiệm trong công tác giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo đúng qui định của pháp luật qua đó kịp thời giải quyết những phản ảnh, mâu thuẫn, bức xúc trong nhân dân ngay tại chổ. Đồng thời tổ chức tiếp công dân, để lắng nghe những tâm tư, nguyện vọng, phản ánh, thắc mắc của nhân dân và chỉ đạo các ngành có liên quan xem xét giải quyết, đã củng cố lòng tin của nhân dân đối với tổ chức Đảng, chính quyền các cấp.

- Việc giải quyết khiếu nại từ cấp xã, thị trấn đến cấp huyện đã đi vào nề nếp, thực hiện tốt các qui định về khiếu nại, giải quyết khiếu nại.

- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền pháp luật cho cán bộ công chức trong đơn vị.

- Đưa đi bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại trường Chính trị tỉnh Tiến Giang.

- Thanh tra huyện tham mưu UBND huyện ban hành Công văn số 2192/UBND-TH ngày 27/8/2014 về việc thành lập Ban tiếp công dân và Công văn số 3547/UBND-TH ngày 11/11/2014 về việc triển khai thực hiện Luật tiếp công dân và Nghị định số 64/2014/NĐ-CP của Chính phủ đã thành lập Ban tiếp công dân gồm có Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân.

- Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại còn hạn chế yếu kém, một số vụ việc kéo dài cho đến nay chưa được giải quyết dứt điểm. Lãnh đạo một số ngành, địa phương chưa thật sự quan tâm đến công tác này nên thiếu sự sâu sát trong lãnh đạo, điều hành nhất là việc vận động, giáo dục, thuyết phục các đối tượng khiếu kiện kéo dài. Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, các cam kết trong hòa giải thành chưa được các cấp, ngành quan tâm kiểm tra thường xuyên nên kết quả thực hiện không cao.

3. Về công tác phòng, chống tham nhũng

- Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về Luật phòng, chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí triển khai qua các cuộc họp, đài truyền thanh cho toàn thể cán bộ, công chức và nhân dân đã hiểu rõ về tác hại tham nhũng. Hiệu quả đạt được cao hơn so với cùng kỳ năm trước.

- Từ đầu năm đến nay đơn vị không xảy ra tình trạng tham nhũng.

- Thực hiện công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức, gắn với cải cách thủ tục hành chính, tập trung vào các lĩnh vực như: quy hoạch và sử dụng đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng, thu chi ngân sách, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, công tác cán bộ…Thường xuyên kiểm tra chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót vi phạm trong hoạt động.

- Niêm yết công khai các khoản thu chi ngân sách, tài chính tại đơn vị.

II. Nguyên nhân của những ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm (chủ quan, khách quan) và kinh nghiệm rút ra qua tổ chức, chỉ đạo và thực hiện:

* Ưu điểm

- Nhờ sự quan tâm, chỉ đạo của các ngành, các cấp đối với công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Có điểm tiếp công dân, 01 cán bộ phụ trách công tác theo dõi công tác tiếp dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo.

- Có biểu mẫu, số sách tiếp công dân, thủ tục giải quyết đơn khiếu nại tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tiếp dân và giải quyết đơn khiếu nại.

- Thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ làm công tác tiếp dân, đã tạo điều kiện để cán bộ làm công tác tiếp dân tốt hơn.

* Khuyết điểm

- Mặc dù pháp luật có quy định chế tài đối với việc khiếu nại sai, không đúng sự thật nhưng trong thực tế còn nhiều vướn mắc áp dụng thực hiện. Nên một số người đã lợi dụng quyền khiếu nại gửi đơn đến Trung ương, UBND tỉnh nhằm gây áp lực cho chính quyền địa phương để được giải quyết theo yêu cầu của họ.

- Sự phối hợp với các cấp, các ngành với cơ quan bảo vệ pháp luật tuy có chuyển biến tích cực nhưng chưa thật chặt chẽ, để một số đối tượng lợi dụng quyền dân chủ và quyền khiếu nại, tố cáo, kích động, lôi kéo nhiều người tham gia khiếu nại không đúng pháp luật, vì vậy nhiều vụ việc lúc đầu đơn giản nhưng càng về sau càng phức tạp.

- Một số ít công dân chưa nhận thức đúng và đầy đủ Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo nên bị phần tử xấu lợi dụng, kích động tập trung thành đoàn đi khiếu nại ở cấp tỉnh và Trung ương.

 III. D báo

- Tình tình khiếu nại, tố cáo của công dân trong năm tiếp theo: giảm.

- Tình hình tham nhũng trong thời gian tới: không phát sinh.

D. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2015.

1. Công tác thanh tra:

- Lập kế hoạch và thực hiện công tác thanh tra năm 2015.

- Thanh tra chế độ trách nhiệm tiếp dân, giải quyết KN-TC của công dân và phòng, chống tham nhũng.

- Ngoài ra còn thực hiện các cuộc thanh tra đột xuất theo chỉ đạo của Huyện ủy và UBND huyện.

2. Công tác giải quyết KN-TC:

2.1 Về chủ trương trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền và phát huy công tác hòa giải ở cơ sở, củng cố tổ chức, hoạt động; tập huấn cho thanh tra nhân dân để tăng cường công tác giám sát kiến nghị, giải quyết từ gốc những mâu thuẩn trong nhân dân ngay từ đầu, hạn chế khiếu kiện lên cấp trên.

- Thực hiện đầy đủ chức trách của mình theo luật định trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Tổ chức đối thoại 100% đối với những vụ khiếu nại lần đầu và mọi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phải bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

2.2 Về biện pháp thực hiện:

Thanh tra huyện tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình giải quyết khiếu nại - tố cáo kịp thời tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo.

- Tổ tiếp dân thống kê, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của tỉnh, huyện và báo cáo kịp thời cho Chủ tịch UBND huyện các vấn đề có liên quan đến tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo.

- Đề ra biện pháp giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng kéo dài, hạn chế việc khiếu nại đông người, vượt cấp.

- Tổ chức triển khai và kiểm tra các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.

- Tiếp dân, nhận xử lý đơn và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, báo cáo định kỳ, đột xuất khi có yêu cầu.

3. Công tác phòng, chống tham nhũng:

- Tiếp tục tổ chức triển khai quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật phòng, chống tham nhũng và Luật Thanh tra năm 2011 trong cán bộ công chức nhà nước và nhân dân, làm cho nội bộ nhân dân thông suốt và thấy rõ tác hại của tệ tham nhũng, lãng phí, nêu cao vai trò trách nhiệm, tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tham nhũng, đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra kịp thời phát hiện những biểu hiện tiêu cực để chấn chỉnh, nhắc nhở cán bộ công chức.

Trên đây là báo cáo thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ chính trị năm 2015./.

Tin liên quan

Liên kết Liên kết