Truy cập nội dung luôn

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Báo cáo tổng kết năm 2014
03/12/2018

PHẦN 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG NĂM 2014

 

I. QUẢN LÝ GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Công tác giao thông

a) Xây dựng cơ bản

- Công trình chuyển tiếp năm 2013

Đường huyện 20 dài 5,3 km, láng nhựa hai lớp rộng 4,5 mét tiêu chuẩn 3 kg/m2. Tổng kinh phí 11 tỉ 950 triệu đồng. Tiến độ: 100%.

- Công trình thực hiện trong năm 2014

+ Ngân sách tỉnh

Công trình Đuờng huyện 16C dài 4,263 km, láng nhựa 2 lớp rộng 5,5 mét. Tổng kinh phí: 14 tỉ 588 triệu đồng. Tiến độ: 32%

+ Vốn Trái phiếu chính phủ: Gồm 4 công trình đường dài 7,815 km, kinh phí thực hiện 12 tỉ 170 triệu đồng. Đã nghiệm thu đưa vào sử dụng.

+ Vốn tín dụng ưu đãi: Gồm 3 công trình (2 công trình đường dài 1,946 km và 1 công trình cầu dài 21,7 mét). Tổng kinh phí thực hiện 4 tỉ 471 triệu đồng. Đã nghiệm thu đưa vào sử dụng.

+ Nguồn thu tiền sử dụng đất: Gồm hai công trình đường dài 0.943 km, kinh phí 980 triệu đồng.

b) Duy tu, bảo dưỡng đường huyện

Trong năm đã thực hiện duy tu sửa chữa các công trình đường huyện (duy tu nhựa 13.432 m; duy tu cục bộ đá cấp phối 0x4 là 9.813,1 m2), cắt tỉa cây trên các tuyến đường huyện,  vệ sinh lồng lề đường đô thị, cắm bổ sung biển báo hiện đường bộ trên các tuyên đường huyện, cụ thể đã thực hiện 12 công trình với tổng kinh phí thực hiện là 6 tỉ 797 triệu đồng. Các công trình đến nay đã nghiệm thu đưa vào sử dụng.

c) Giao thông nông thôn

- Trả nợ năm 2013: 08 công trình với kinh phí 4 tỉ 012 triệu đồng

- Thi công trong năm 2014 là 34 công trình với chiều dài 25,54 km, kinh phí thực hiện 12,438 tỉ đồng (Vốn NTM 3 tỷ 090 triệu đồng, vốn tỉnh phân cấp 3 tỷ 435 triệu đồng, vốn cộng  đồng 3 tỷ 903 triệu đồng, vốn khen thưởng xã 40 triệu đồng, tồn 2013 chuyển sang 40 triệu đồng, tiếp tục thanh toán kinh phí năm 2014 là 1 tỉ 930 triệu đồng) cụ thể: được phân bổ theo kết cấu công trình như sau:

+ Đường BTCT và BTXM: 16 tuyến dài 7,10 km;

+ Đường cấp phối đá 0x4: 17 tuyến dài 16,33 km;

+ Nâng cấp mở rộng nền đường: 1 tuyến dài 1,11 km;

Đã nghiệm thu đưa vào sử dụng 34/34 công trình.

- Huy động nhân dân đóng góp năm 2014 đến (15/11/2014): 3.435 triệu đồng/4.088 triệu đồng đạt tỉ lệ 84,03%.

- Thẩm định hồ sơ GTNT năm 2015:  45/45 hồ sơ.

2. Công tác Vận tải, quản lý bến xe, An toàn giao thông, Thanh tra giao thông

a) Công tác vận tải

- Vận tải hàng hóa:

  vận chuyển:

        170,651

 tấn

/174000tấn

đạt

98.00%

 

 

 

luân  chuyển:

     9,463,211

 tấn

/9650000tấn

đạt

98.00%

 

Trong đó:

+ Đường bộ:

 vận chuyển:

          95,561

tấn

/97440tấn

đạt

98.00%

 

 

 

luân  chuyển:

     5,583,218

tấn

/5693500tấn

đạt

98.00%

 

 

+ Đường sông:

  vận chuyển:

          75,090

tấn

/76560tấn 

đạt

98.00%

 

 

 

luân  chuyển:

     3,879,993

tấn

/3956500tấn

đạt

98.00%

 

 

- Vận tải hành khách:

 vận chuyển:

     1,216,101

hk

/1240000hk

đạt

98.00%

 

 

 

luân  chuyển:

   34,419,992

hk

/35100000hk

đạt

98.00%

 

Trong đó:

+ Đường bộ:

 vận chuyển:

        425,639

hk

/434000hk

đạt

98.00%

 

 

 

luân  chuyển:

   31,321,606

hk

/31941000hk

đạt

98.00%

 

 

+ Đường sông:

 vận chuyển:

        790,462

hk

/806000hk

đạt

98.00%

 

 

 

luân  chuyển:

     3,098,386

hk

/3159000hk

đạt

98.00%

 

 


       Ước thực hiện đến tháng 12/2014 các chỉ tiêu vận chuyển, luân chuyển hành khách và hàng hóa đạt tỉ lệ 105%.

b) Quản lý bến xe

- Sắp xếp, điều hành phương tiện vận tải hành khách xuất bến ngoài tỉnh, trong tỉnh được 2.369 lượt, nộp ngân sách 165.262.000đồng.

- Ban điều hành bến xe thường xuyên phối hợp cùng Hợp tác xã Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch bố trí phương tiện, tăng tài, tăng chuyến phục vụ hành khách đi lại an toàn, thông suốt, không để xảy ra tình trạng ứ đọng khách tại bến qua đêm do không có xe trong các dịp lễ, tết năm 2014.

c) Công tác An toàn giao thông

- Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch hoạt động “Năm An toàn giao thông 2014”; kế hoạch phát động phong trào thi đua chuyên đề “Đảm bảo trật tự an toàn giao thông” năm 2014; kế hoạch tuyên truyền, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong dịp lễ Noel, tết Dương lịch năm 2014, tết Nguyên đán Giáp Ngọ; kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông”.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức chiến dịch tuyên truyền và xử lý vi phạm trong sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng xe đạp điện, xe máy điện trên địa bàn huyện.

- Tổ chức hội thi tìm hiểu các quy định về Luật Giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thủy nội địa tại các đêm Hội xuân năm 2014.

- Tiếp tục phối hợp giữa Ban an toàn giao thông với Phòng Giáo dục – Đào tạo và Huyện Đoàn đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục an toàn giao thông trong Đoàn viên, thanh thiếu nhi, học sinh giai đoạn 2012 – 2017 trên địa bàn huyện Gò Công Tây.

- Tổ chức tuyên truyền trên Đài Truyền thanh huyện, xã, thị trấn Vĩnh Bình, treo băng ron và tuyên truyền bằng xe lưu động các nội dung: “cách nhận biết mũ bảo hiểm đạt chuẩn, hậu quả của việc đội mũ bảo hiểm giả”; “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông”; “Văn hóa giao thông với bình yên sông nước” trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện, giao thông nông thôn, các bến phà, đò.

- Tình hình tai nạn giao thông

Lĩnh vực

Nghiệm trọng

Ít nghiệm trọng

+ Đường bộ:

Xảy ra 02 vụ, So với cùng kỳ năm 2013 tăng 2/1, số người chết tăng 4/2 người, bị thương 2/1 người.

Xảy ra 13 vụ, chết 13 người, bị thương 10 người. So với cùng kỳ giảm 18.75% (13/16), số người chết giảm 18/.75% (13/16), bị thương (10/10).

+ Đường thủy:

Xảy ra 01 vụ. So với cùng kỳ (1/1)

Không xảy ra. So với cùng kỳ giảm 100% (0/0).

d) Công tác tuần tra kiểm soát giao thông và xử lý vi phạm.

- Đường bộ: Lực lượng Thanh tra giao thông tuần tra độc lập, phối hợp với lực lượng CSGT-TTCĐ được 1.572 cuộc, có 4.781 đồng chí tham gia, kiểm tra 17.847 phương tiện, phát hiện lập biên bản 7.124 vụ vi phạm, ra quyết định xử phạt tại chổ4243 vụ, thành tiền 496.470.000 đồng, nộp kho bạc 3.160 vụ, thành tiền 3.220.119.000 đồng.

- Đường thủy: Lực lượng Thanh tra giao thông tuần tra độc lập được 11 cuộc, có 33 đồng chí tham gia làm nhiệm vụ, kiểm tra 26 phương tiện đò. Kết quả phát hiện 5 trường hợp vi phạm: Không bố trí đủ định biên thuyền viên 02vụ; Bằng máy trưởng không phù hợp 01 vụ; Không có chứng nhận ATKT và BVMT 2 vụ .

e) Thanh tra giao thông

- Đường bộ: Lực lượng Thanh tra giao thông tuần tra độc lập và phối hợp với lực lượng CSGT-TTCĐ được 558 cuộc, có 805 đồng chí tham gia, phát hiện vi phạm  98 vụ, phạt tiền 157.100.000đ 

- Đường thủy: kiểm tra các bến khách ngang sông. Nhắc nhở các bến về nội quy, mặt áo phao khi đi đò, phà neo đậu đò, phà chắc chắn có đèn thấp sáng bến

II. QUẢN LÝ XÂY DỰNG

1. Công tác phối hợp

Thực hiện tốt công tác phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn Vĩnh Bình và Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện thường xuyên tham gia kiểm tra, giám sát hiện trường về mặt kỹ thuật, môi trường, an toàn lao động và nghiệm thu các công trình hoàn thành đưa vào khai thác khi đạt yêu cầu.

2. Cấp phép xây dựng

a) Tổng số đã cấp: 83 giấy phép, diện tích sàn 24.655 m2. Trong đó:

+ Cấp xây dựng công trình: 08 giấy phép

+ Nhà ở đô thị: 36 giấy phép

+ Nhà ở nông thôn: 39 giấy phép

+ Cấp phép xây dựng tạm: (không).

Số hồ sơ trả kết quả đúng theo quy trình: 83 hồ sơ.

Số hồ sơ trả kết quả trể hơn so với quy trình: (không có).

b) Xử lý vi phạm trong lĩnh vực xây dựng

+ Xây dựng sai phép xây dựng: không.

+ Xây dựng không có giấy phép: không.         

III. CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

- Tình hình phát triển Kinh tế - xã hội huyện Gò Công Tây năm 2014 nói chung và ngành Công nghiệp – TTCN nói riêng có bước phát triển đáng kể, sản xuất công nghiệp vẩn duy trì định mức tăng trưởng so với cùng kỳ, tuy vậy vẫn còn nhiều khó khăn, số Doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động vẫn còn và  ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống người dân. Tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp là điều cần tính tới trong thời gian tới để ổn định kinh tế, nếu không nó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả & tăng trưởng kinh tế

- Về thực hiện giá trị sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp ước thực hiện đến tháng 11 năm 2014 (GCĐ 94): 36.132 triệu đồng/41.000 triệu đồng đạt 88,13% so kế hoạch, ước thực hiện đến cuối tháng 12 năm 2014 là 41.077 triệu đồng/41.000 triệu đồng, đạt 100,188% kế hoạch năm.

IV. KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

1. Công tác thực hiện đề tài/ đề án:

- Gởi thông báo về việc chủ trì và đề xuất đề tài, dự án khoa học công nghệ và một số định hướng đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Tiền Giang năm 2014 – 2015, đến các cơ quan ban ngành trong huyện.

- Vận động các phòng, ban trên địa bàn huyện và các nhà khoa học tham gia thực hiện các đề tài và đặt hàng làm đề tài về nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của từng vùng trên địa bàn huyện.

- Trong năm 2014 đã trình phòng Quản lý khoa học xem xét duyệt các danh mục đề tài, dự án để triển khai trong năm 2014 – 2015 như sau:

+  Đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống Đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn huyện Gò Công Tây đến năm 2020”

+ Đề tài “Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn VIETGAP để sản xuất quả Thanh Long an toàn tại huyện Gò Công Tây”.

+ Đề tài “Hỗ trợ xây dựng mô hình liên kết sản xuất cây gừng bản địa trồng xen trong vườn dừa đạt hiệu quả kinh tế cao tại xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây.

   + Dự án “xây dựng mô hình trồng nấm bào ngư xã Thạnh Trị, huyện Gò Công Tây.

- Đến nay chỉ được sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt một danh mục là Dự án “Hổ trợ xây dựng mô hình liên kết sản xuất cây gừng bản địa trồng xen trong vườn dừa đạt hiệu quả kinh tế cao tại xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang” do phòng Nông nghiệp & PTNT huyện làm cơ quan chủ trì, với kinh phí dự kiến là 300 triệu đồng.

- Kết hợp cùng Chi cục - Đo lường - Chất lượng tỉnh, Đội Quản lý thị trường số 9 triển khai thực hiện kế hoạch kiểm định cân định kỳ năm 2014 trên địa bàn huyện (đã thực hiện xong).

Tổng kinh phí hoạt động khoa khoa học công nghệ năm 2014 là: 407.811.520 đồng

Trong đó:

- Kinh phí hoạt động cho sự nghiệp khoa học công nghệ năm 2013 chuyển sang là: 357.811.520 đồng.

- Kinh phí hoạt động cho sự nghiệp khoa học công nghệ năm 2014 được cấp là: 50.00.000 đồng .

Dự kiến tổng chi của năm 2014 là: 21.500.000 đồng (chi cho công tác hoạt động quản lý khoa học công nghệ và đào tạo).

Kinh phí còn lại chuyển sang năm 2015: 386.311.520 đồng.
2. Công tác Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật

- Tham mưu cho UBND huyện thành lập Ban tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật cấp huyện và xây dựng, triển khai kế hoạch, thể lệ cuộc thi cho các tổ chức và cá nhân trong huyện biết để đang ký sản phẩm và giải pháp tham gia hội thi.

- Gởi thông báo việc đăng ký Hội thi sáng tạo khoa học năm 2014-2015 và các giải pháp phục vụ sản xuất, đời sống kinh tế, xã hội,an ninh và quốc phòng được quyền tham gia Hội thi gởi đến các phòng, ban và UBND các xã và thị trấn Vĩnh Bình.

- Vận động các tổ chức và cá nhân trong huyện tham gia Hội thi sáng tạo khoa học kỷ thuật tỉnh Tiền Giang lần thứ XI (2014-2015)

3. Công tác quản lý đô thị

- Dọn vệ sinh trên tuyến đường TL 872 (đoạn đường Nguyễn Văn Côn)

- Chặt tỉa cây xanh trên tuyến đường tỉnh và huyện trên địa bàn huyện.

- Thực hiện công tác theo dõi và quản lý hệ thống đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh và hệ thống thoát nước khu vực nội ô thị trấn Vĩnh Bình.

V. THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ

1. Tình hình thị trường

- Năm 2014, lượng hàng hóa lưu thông và được bày bán trên thị đa dạng, nhiều chủng loại, phong phú về bao bì và nhãn mác, giá xăng, dầu giảm nhiều lần nhưng không ảnh hưởng lớn đến thị trường; giá cả các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn huyện ổn định, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.

Tình hình giá cả hàng hóa các mặt hàng thiết yếu đến thời điểm cụ thể như sau: vàng 3.050.000đ/chỉ, xăng A92 21.390 đ/lít, gạo thường 10.000đ/kg, gạo thơm 15.000đ, nếp thường 17.000đ/kg, đường cát 15.000đ/kg, dầu ăn Tường An 37.000đ/lít, mì tôm 75.000đ – 120.000đ/thùng, đậu xanh 32.000đ/kg, heo hơi 47.000đ/kg, cá lóc đồng 90.000đ/kg, gà công nghiệp làm sẳn 80.000đ/kg, thịt heo đùi 80.000đ/kg, thịt bò đùi 220.000đ/kg, xi măng Hà Tiên 86.000 đ/bao, sắt 16.000đ/kg, phân Ure (Phú Mỹ) 520.000 đ/bao, phân DAP (korea) 865.000đ/bao, ……

Giá trị TM - DV và hàng hoá bán lẻ đến thời điểm cuối tháng 10 thực hiện đạt: 1.219,27/1.350 (chỉ tiêu giao) tỷ đồng, đạt 90,3% kế hoạch năm. Ước thực hiện đến cuối năm 2014 đạt 1.469,67 tỷ đồng, ước đạt 108,8% kế hoạch năm.

2. Công tác phối hợp quản lý thị trường

- Phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công thương tại các cơ sở kinh doanh trên địa bàn huyện.

- Phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra thực hiện 04 phương án của Ban chỉ đạo 127/TG  trên các lĩnh vực: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, vệ sinh an toàn thực phẩm, phương tiện đo lường, đồ chơi trẻ em nguy hiểm, quy chế nhãn hàng hóa các mặt hàng thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản, bánh kẹo, phân bón, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hàng giả, hàng kém chất lượng v.v...

- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trên lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, niêm yết giá và bán bán theo giá niêm yết,… đến thời điểm báo cáo: tổng số vụ kiểm tra: 283 vụ, vi phạm 105 vụ, phạt thành tiền 288.564.000 đồng.

3. Tình hình cấp phép kinh doanh

- Nhận hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá: 17 hồ sơ.

- Nhận hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu: 05 hồ sơ.

4. Công tác xây dựng và quản lý chợ

- Đến thời điểm đã mua được 2.300 m2 đất với giá 170.000.000đ/1.000m2 để mở rộng chợ Thạnh An, xã Thạnh Trị và 1.000 m2 đất với giá 350.000.000 đ để mở rộng chợ Bình Nhì xã Bình Nhì

- Tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng chợ và khu dân cư chợ Dinh, kinh phí 20 tỷ đồng; chợ và khu dân cư chợ Long Bình, kinh phí 12 tỷ đồng; chợ và khu dân cư Thành Công kinh phí 12 tỷ đồng bằng nguồn vốn kêu gọi đầu tư.

- Công tác an ninh trật tự: Kết hợp cùng các ngành kiểm tra, duy trì trật tự các hộ kinh doanh buôn bán che chắn lấn chiếm lòng lề đường, tăng cường công tác an ninh trật tự, đề phòng trộm, cướp. Chú trọng công tác kiểm tra, kiểm dịch của ngành chức năng đối với các mặt hàng tươi sống và vệ sinh an tòan thực phẩm tại các chợ, duy trì công tác tiêu độc sát trùng.

- Công tác PCCC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Ban quản lý chợ huyện và các ngành chức năng thường xuyên kiểm tra dụng cụ PCCC, tích cực nhắc nhở các hộ tiểu thương kiểm tra các thiết bị điện, không sử dụng những vật liệu dể gây cháy nổ trong khu vực chợ, tự trang bị cho mình bình chữa cháy, vì vậy nên công tác PCCC được đảm bảo tốt. 

- Đội trật tự các chợ duy trì thường xuyên giữ gìn trật tự và có tập trung cao trong các đợt cao điểm, ngày lễ, Tết.

VI. QUẢN LÝ ĐIỆN

1. Công tác quản lý điện nông thôn

- Theo thống kê hiện nay trên địa bàn huyện Gò Công Tây số hộ dân sử dụng điện trong toàn huyện là 34.931/34.931 hộ, đạt tỷ lệ 100%. Trong đó, khu vực đô thị số hộ dân có điện sử dụng đạt tỷ lệ 100%; số hộ có điện kế chính đạt 98,5%. Khu vực nông thôn số hộ dân có điện sử dụng đạt tỷ lệ  100%; số hộ có điện kế chính đạt 92,12%.

- Tổng số điện kế lắp đặt đến thời điểm là 1.274/600 (chỉ tiêu giao năm 2014) cái đạt tỷ lệ 212,3% kế hoạch năm.

2. Tai nạn về điện

- Xảy ra 2 vụ, chết 2 người.

- Trên địa bàn các xã: Bình Tân (1 vụ), Yên Luông (1 vụ).

- Nguyên nhân: chủ yếu do bất cẩn của người dân khi sử dụng đường dây điện sau điện kế.

3. Công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp:

Về số liệu vi phạm: Căn cứ vào Nghị định 14/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện. Đối với đường dây 22kV do Điện lực Gò Công Tây quản lý vận hành: phát hiện 01 trường hợp vi phạm hành lang an toàn lưới điện (tại ấp Long Thới xã Long Bình), đã lập biên bản hiện trạng, hướng dẫn hộ thực hiện các biện pháp an toàn theo quy định. Đối với đường dây 110kv do Chi nhánh điện Cao thế Tiền Giang quản lý và vận hành: phát hiện 02 trường hợp vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp (xã Bình Nhì: 01 trường hợp và xã Thạnh Trị: 01 trường hợp), đã lập biên bản hiện trạng, hướng dẫn các hộ liên hệ Chi nhánh Điện cao thế Tiền Giang làm các thủ tục thỏa thuận, xin phép theo quy định.

4. Công tác tuyên truyền và thực hiện tiết kiệm điện

- Phối hợp với ngành điện và đài truyền thanh huyện thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện; hướng dẫn sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, thay đổi thiết bị sử dụng điện tiết kiệm, hạn chế sử dụng điện ở các giờ cao điểm.

- Phát thanh tuyên truyền trên đài truyền thanh các xã, thị trấn về Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 21/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện tiết kiệm điện và an tòan điện trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

- Lồng ghép trong các cuộc họp dân tại các địa phương việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, các biện pháp thực hiện tiết kiệm điện và an toàn trong sử dụng điện.

5. Công tác đầu tư xây dựng lưới điện trung thế, hạ thế

- Theo dõi công tác thi công công trình vốn KFW gồm 117 tuyến với tổng chiều dài 65,245 km. Đến nay công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng.

- Phối hợp ngành điện bàn giao cột móc thi công công trình điện năm 2014 địa bàn xã Bình Nhì gồm: 1 tuyến trung thế dài 504 m; 16 tuyến hạ thế dài 12.243 m

6. Công tác phối hợp, hỗ trợ, kiểm tra về an toàn điện

Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế họach, ban hành Quyết định thành lập Tổ kiểm tra, thực hiện kiểm tra an tòan về điện đối với lưới điện hạ áp nông thôn năm 2014 trên địa bàn huyện. Kết quả kiểm tra tổng số 923 đường dây, gồm:

- Đường dây do ngành điện quản lý:

+ Số đường dây đảm bảo an toàn:

+ Số đường dây không đảm bảo an toàn:

- Đường dây do hộ dân, tổ điện quản lý: 923 đường dây, trong đó:

+ Số đường dây đảm bảo an toàn: 00 đường dây

+ Số đường dây không đảm bảo an toàn: 923 đường dây; trong đó: Số đường dây đã thực hiện xong việc cải tạo, sửa chữa đảm bảo an toàn: 705 đường dây. Số đường dây đang cải tạo sửa chữa: 218 đường dây.

 

PHẦN 2

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

 

I. THUẬN LỢI

1. Giao thông vận tải, an toàn giao thông:

Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo các cấp từng bước nâng chất lượng công tác quản lý giao thông vận tải đồng bộ từ các cấp, tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân trong công tác giải phóng mặt bằng thi công, chung tay thực hiện tốt phương chăm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” tự nguyện đóng góp sức người sức của.

          Tình hình vận tải hành khách và hàng hóa đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu xã hội. Đảm bảo xe vận chuyển hành khách được an toàn trong những ngày cao điểm nghĩ Lễ và Tết nguyên đán .

Các tuyến đường giao thông, GTNT được đầu tư xây dựng có quy hoạch, bám sát đồ án xây dựng Nông thôn mới của xã đáp chữa kịp thời tạo điều kiện tốt cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa của nhân dân.

Công tác tuyên truyền giáo dục kiến thức pháp luật về an toàn giao thông đã được các cơ quan, ban ngành huyện, các xã, thị trấn quan tâm, thực hiện tốt. Tuyên truyền sâu rộng cho toàn thể cán bộ công chức, từng đoàn viên, hội viên và nhân dân, làm chuyển biến nhận thức của mọi người, từng bước hình thành ý thức văn hóa khi tham gia giao thông và tạo tiềm lực trong huy động nguồn lực từ cộng đồng.

Đội cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông vận tải số 3 và Công an các xã, thị trấn Vĩnh Bình tăng cường công tác tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm trên các tuyến giao thông, không để tình trạng ùn tắt giao thông xảy ra trên địa bàn và hạn chế việc lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ.

2. QUẢN LÝ XÂY DỰNG

 Công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng từng bước được thực hiện chặt chẽ; việc cấp phép xây dựng được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Công tác xử lý vi phạm được thực hiện nghiêm minh hơn.

3. CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

Sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, đáp ứng nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tăng lượng hàng hóa lưu thông, từng bước nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân.

4. KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

 Công tác quản lý nhà nước về Khoa học và Công nghệ luôn được sự chỉ đạo của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân huyện nên các nhiệm vụ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng đã thực hiện cơ bản đạt yêu cầu.

5. THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ

 Hoạt động thương mại dịch vụ luôn được sự quan tâm của các cấp, các ngành tạo điều kiện thuận lợi làm cho lĩnh vực này phát triển ổn định và có xu hướng phát triển nhanh từ trung tâm huyện đến vùng sâu, hàng hóa phong phú đa dạng đáp ứng được nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân.

 Ban quản lý chợ với sự kết hợp chặt chẽ cùng chính quyền các xã, thị trấn đã góp phần ổn định công tác giữ gìn an ninh trật tự, sắp xếp hộ mua bán đúng nơi qui định, công tác vệ sinh môi trường được đảm bảo, phòng chống cháy nổ được an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đến mua bán trao đổi hàng hóa tại các chợ được dễ dàng.

6. QUẢN LÝ ĐIỆN

II. KHÓ KHĂN

1. Giao thông vận tải, an toàn giao thông:

2. QUẢN LÝ XÂY DỰNG

- Đối với các trường hợp nhà riêng lẽ ở đô thị, nhà ở nông thôn và công trình khác  xây dựng không xin phép xây dựng nhưng hiện đã hết thời hiệu xử phạt và xây dựng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, xây dựng không vi phạm các công trình giao thông, thủy lợi, cầu, đường và điện. Các trường hợp nêu trên khi tiến hành làm thủ tục bổ sung tài sản gắn liền với đất có cần phải làm lại thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo qui định hay không.

- Thực hiện theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 của UBND tỉnh Tiền Giang “ Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông…… trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”. Trong đó có quy định cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp trả lời cho Văn phòng ĐKQSD đất thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện Gò Công Tây đề nghị Sở xây dựng có văn bản hướng dẫn cho Phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện cần cung cấp những thông tin gì cho Văn phòng ĐKQSD đất.

- Do nguồn kinh phí duy tu năm 2014 không đủ để phân bổ duy tu các tuyến đường bị xuống cấp hư hỏng, nên việc thực hiện duy tu các tuyến đường và một số công trình phụ khác chưa được kịp thời. Mặt khác, một số tuyến đường mới được đầu tư nâng cấp, xây dựng mới nhưng chỉ một thời gian ngắn sử dụng đã xuống cấp nhanh; nguyên nhân do địa phương buông lỏng trong khâu quản lý, để cho xe quá khổ, quá tải lưu thông mà không có biện pháp ngăn chặn, xử lý hoặc yêu cầu khắc phục.

3. CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

- Hoạt động công nghiệp chưa phát triển, chưa hình thành được các cụm công nghiệp theo quy hoạch. Nguyên nhân do huyện không có mặt bằng về đất đai đủ lớn, hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém nên chưa thu hút được các nhà đầu tư.

4. KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

5. THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ

6. QUẢN LÝ ĐIỆN

- Hiện nay trên địa bàn huyện còn nhiều cụm dân cư chưa được đầu tư lưới điện hạ thế đạt chuẩn, các hộ phía cuối tuyến phải tự hạ điện kế kéo về để sử dụng, lưới điện sau điện kế của các hộ này mắc chằng chịt không đảm bảo an toàn, khoảng cách từ lưới hạ thế của ngành điện đến các hộ quá xa nên điện áp không đảm bảo cho sinh hoạt. Hiện còn nhiều tổ hợp điện đã bàn giao cho ngành điện quản lý nhưng chưa được cải tạo sửa chữa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Do không được cấp kinh phí cho việc thực hiện kế hoạch kiểm tra an toàn điện trên địa bàn huyện nên công tác triển khai còn gặp nhiều khó khăn trong việc phối hợp của tổ kiểm tra, công tác kiểm tra chưa được thực hiện trên diện rộng.

PHẦN 3

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2015

 

I. QUẢN LÝ GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.1 Công tác giao thông

1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

 (Đang chờ phân bổ kinh phí)

1.1.2 Giao thông nông thôn

Tổng số danh mục gồm 47 công trình, kinh phí thực hiện 17 tỉ 531 triệu đồng (vốn trái phiếu chính phủ 7 tỉ 328 triệu đồng, vốn tỉnh phân cấp 4 tỉ 339 triệu đồng, vốn cộng đồng 4 tỉ 552 triệu đồng, tồn 2014 chuyển sang 80 triệu đồng, nợ kinh phí sang năm 2016 là 1 tỉ 232 triệu đồng).    

- Trả nợ năm 2014: 3 công trình, kinh phí 1 tỉ 315 triệu đồng (vốn tỉnh phân cấp 630 triệu đồng, vốn cộng đồng 685 triệu đồng).

          - Thi công trong năm 2015: 44 công trình dài 24,327 km, tổng kinh phí đầu tư 16 tỉ 216 triệu đồng (vốn trái phiếu chính phủ 7 tỉ 328 triệu đồng, vốn tỉnh phân cấp 3 tỉ 709 triệu đồng, vốn cộng đồng 3 tỉ 867 triệu đồng, tồn 2014 chuyển sang 80 triệu đồng, nợ kinh phí sang năm 2016 là 1 tỉ 232 triệu đồng), phân loại theo kết cấu công trình:

          + Đường nhựa: 1 công trình dài 0,482 km.

          + Đường BTCT và BTXM: 21 công trình dài 10,001 km.

          + Đường đá cấp phối: 21 công trình dài 13,844 km.

          + Duy tu GTNT: 1 kế hoạch.

Phối hợp các ngành chức năng thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải.

Kết hợp các phòng chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn Vĩnh Bình kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện các công trình xây dựng cơ bản trong năm 2015.

1.1.3 Duy Tu Bảo dưỡng

Kế hoạch duy tu sửa chữa gồm 6 tuyến đường huyện và ước kinh phí thực hiện 6 tỉ đồng (Duy tu mặt đường láng nhựa, ban lề các tuyến Đường huyện 12, 12B, 13, 13B; 16B, 19 duy tu sửa chữa các cầu trên đường huyện).

Tiếp tục triển khai kế hoạch duy tu dậm vá hệ thống đường huyện.

Tăng cường tuần đường, phát hiện và xử lý duy tu cục bộ, thường xuyên và khai mương thoát nước các tuyến đường huyện trong mùa mưa.

1.2 Công tác vận tải

Chỉ đạo Ban điều hành bến xe xắp xếp trật tự, ổn định bến bãi, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hành khách và lưu thông hàng hóa.

Chỉ đạo đội thanh tra giao thông thường xuyên tuần tra phát hiện kịp thời  những vi phạm trong vận chuyển hàng hóa và hành khách tại các bến thủy nội địa, các tuyến thuộc địa bàn quản lý.

1.3 Công tác trật tự, an toàn giao thông

Tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp nhằm kiềm chế tai nạn giao thông; vận động toàn dân thực hiện an toàn giao thông; đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục các văn bản pháp luật về an toàn giao thông như: Luật giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, NĐ 34/CP, NĐ 71/CP, NĐ 93/CP và các văn bản khác có liên quan đến lĩnh vực an toàn giao thông, nhằm từng bước hình thành ý thức tuân thủ pháp luật của mọi người khi tham gia giao thông.

1.4 Công tác khác

Tham mưu Ban chỉ đạo huyện trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới cho các xã (tiêu chí 2 trong bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.

Tiếp tục triển khai thực hiện Bước III theo kế hoạch tạo lập hành lang an toàn đường bộ của Tổ công tác liên ngành theo Quyết định 900 (trước là Quyết định 1856) cấp huyện về đền bù, giải tõa đất đai, công trình, hoa màu trong vi phạm đất dành cho đường bộ đối với hệ thống đường QL.50, 3 tuyến đường tỉnh, 15 tuyến đường huyện khi được Trung ương và tỉnh cấp kinh phí.

Phối hợp UBND các xã, thị trấn Vĩnh Bình vận động nhân dân đồng tình với chủ trương, thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng để triển khai thi công các công trình xây dựng cơ bản trong năm.

Phối hợp các ngành chức năng rà soát kiểm tra, xử lý các phương tiện vận tải không đăng ký kinh doanh hoạt động vận tải, không đóng thuế, không sang tên khi mua bán phương tiện, từng bước củng cố công tác quản lý vận tải trên địa bàn huyện.

Chỉ đạo Đội Thanh tra giao thông số 3 thường xuyên tuần tra phát hiện những hành vi xâm hại đến công trình giao thông và kiên quyết xử lý.

II. QUẢN LÝ XÂY DỰNG

- Phối hợp với Đội Thanh tra xây dựng, Đội Thanh tra giao thông vận tải số 3, các xã, thị trấn tiến hành kiểm tra xử lý kịp thời các trường hợp xây dựng không phép và xây dựng vi phạm hành lang lộ giới đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ nằm cập theo các tuyến đường giao thông thuộc địa bàn huyện quản lý.

III. CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

- Hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp lập các dự án vay vốn hỗ trợ từ quỹ khuyến công của tỉnh, vay tín dụng ở các ngân hàng, các quỹ đầu tư khác và tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp được hưởng đầy đủ các ưu đãi khuyến khích đầu tư theo luật định.

- Tăng cường đẩy mạnh công tác khuyến công, công tác tư vấn phát triển sản xuất, khởi sự doanh nghiệp, hỗ trợ vốn khuyến công cho các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, hỗ trợ kinh phí mở lớp đào tạo nghề và tư vấn phát triển công nghiệp.

IV. THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ

- Giá trị TM-DV và hàng hoá bán lẻ phấn đấu đạt 1.511 tỷ đồng.

- Nhận hồ sơ cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công và kinh doanh bán lẻ rượu, thuốc lá.

- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng chợ Bình Nhì xã Bình Nhì đạt chuẩn nông thôn mới.

- Tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng chợ và khu dân cư chợ Dinh, kinh phí 20 tỷ đồng; chợ và khu dân cư chợ Long Bình, kinh phí 12 tỷ đồng; chợ và khu dân cư Thành Công kinh phí 12 tỷ đồng bằng nguồn vốn kêu gọi đầu tư.

- Phối hợp với các ngành chức năng và Đội QLTT số 9 kiểm tra việc niêm yết giá hàng hoá và bán theo giá niêm yết, kiểm tra các hàng hoá kém chất lượng, quá hạng sử dụng, các loại hàng hoá cấm, kiểm tra các phương tiện đo, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, các sản phẩm gia súc, gia cầm chưa qua kiểm dịch… nhất là các đợt cao điểm, ngày lễ, kiểm tra nhắc nhở thường xuyên về công tác PCCC, Trật tự ATGT, TTCC ở các chợ trên địa bàn.

- Duy trì công tác giữ gìn an ninh trật tự, sắp xếp vị trí mua bán của các hộ tiểu thương đúng nơi quy định, tạo sự thông thoáng và vẽ mỹ quan trong chợ.

- Tuyên truyền nâng cao ý thức trong công tác phòng cháy chữa cháy, vận động các hộ tiểu thương tự trang bị thêm các dụng cụ chữa cháy trong khu vực chợ, thường xuyên kiểm tra các dụng cụ phòng cháy, chữa cháy hiện có nhằm đảm bảo tốt công tác chữa cháy khi có sự cố xảy ra.

V. QUẢN LÝ ĐIỆN

- Theo dõi việc xoá các tổ hợp điện sau điện kế do dân quản lý (tổ hợp 02 – 09 hộ/tổ).

- Lặp kế hoạch thực hiện gắn điện kế chính năm 2015 là 600 cái.

- Tiếp tục tuyên truyền về an toàn sử dụng điện và sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả  trong nhân dân, chấp hành pháp luật về bảo vệ an toàn hành lang lưới điện cao áp.

- Phối hợp hỗ trợ các đơn vị, các ngành thực hiện thi công các công trình trung, hạ thế năm 2015.

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra an tòan về điện đối với lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn huyện.

- Tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về bảo vệ hành lang công trình lưới điện cao áp trên địa bàn huyện.

- Thực hiện các công tác phối hợp khác.

VI. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

- Phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm về đo lường đối với các hộ kinh doanh, mua bán hàng hoá có sử dụng cân mà không đem cân kiểm định theo qui định.

- Vận động các cơ quan, các nhà khoa học, người dân tham gia làm đề tài dự án năm 2015.

VII. CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

- Quán triệt các bộ phận nghiêm túc thực hiện cải cách hành chính theo đề án 30 của tỉnh và các quy định của các Bộ ngành dọc; phải đảm bảo tinh giản các thủ tục, rõ ràng, đúng hẹn, thỏa mãn nhu cầu của nhân dân; lưu trữ ngăn nắp, khoa học.

- Công tác quản lý nhà ở phải thực hiện đúng quy trình ISO 9001: 2008.

- Xây dựng quy trình xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng; quy trình cấp phép của từng bộ phận để làm căn cứ thực hiện.

VIII. CÔNG TÁC KHÁC

Ngoài thực hiện công việc chuyên môn thuộc chức năng nghiệm vụ của phòng, các bộ phận sắp xếp thời gian hợp lý để phối hợp với các ngành, các xã, thị trấn khi có yêu cầu./.

Tin liên quan

Liên kết Liên kết