Truy cập nội dung luôn

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Báo cáo tổng kết năm 2014
03/12/2018

BÁO CÁO

tình hình thực hiện công tác Lao động – Thương binh và Xã hội năm 2014

Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ do Sở LĐ-TBXH tỉnh và Nghị quyết của Huyện uỷ, kế hoạch giao chỉ tiêu của UBND huyện Gò Công Tây năm 2014 cho phòng LĐ-TBXH.

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của ngành xây dựng kế hoạch tổ chức chỉ đạo thực hiện năm 2014 về công tác lao động –Thương binh và xã hội như sau:

PHẦN I:

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2014

A. CÔNG TÁC THAM MƯU:

- Tham mưu UBND huyện xây dựng kế hoạch công tác LĐ-TB&Xh;

- Tham mưu các văn bản chỉ đạo của UBNd huyện cho cơ sở các nội dung công tác liên quan đến ngành;

+ Công tác Giảm nghèo-việc làm;

+ Công tác chính sách người có công;

+ Công tác trẻ em;

+ Công tác dạy nghề lao động nông thôn.

B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC LĐ-TB&XH NĂM 2014

I. Lĩnh vực lao động- việc làm:

        - Năm 2014 đã có 80 lượt cơ sở ăn uống giải khát đăng ký hợp đồng lao động là 271 lao động, trong đó lao động nữ là 264 người.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức và triển khai thực hiện Tuần lễ Quốc gia an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; Tham mưu cho UBND huyện ra Quyết định kiện toàn đội kiểm tra liên ngành để thực hiện công tác kiểm tra Tuần lễ Quốc gia an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ tại 20 cơ sở, doanh nghiệp, đã tổ chức kiểm tra 13/20, tổ chức phúc tra lần hai 06 doanh nghiệp, qua phúc tra các doanh nghiệp đã thực hiện tốt các kiến nghị của đoàn.

-  Tổ chức điều tra công tác điều tra nghiệp vụ ghi chép thông tin biến động hộ gia đình, công tác điều tra tiền lương và nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp năm 2014 trên địa bàn huyện. Kết quả, tổng số hộ rà soát là 31.747 hộ trong đó số hộ biến động là 10.086 hộ, số hộ phát sinh là 232 hộ, số hộ chuyển đi là 168 hộ.

- Tình hình giải ngân cho vay: đã giải ngân được 222 dự án, trong đó có 171 dự án của địa phương quản lý với 171 lao động và 472 lao động làm theo dự án, tổng số tiền là 2.200.000.000 đồng đạt 100% kế hoạch nguồn vốn phân bổ, có 51 dự án do Trung ương Hội quản lý với số tiền là 666.315.200 đồng. Ngoài ra tư vấn giới thiệu và người lao động tự tìm việc làm ở các khu công nghiệp may trong và ngoài tỉnh là 2.346 người.

Về tình hình xuất khẩu lao động: đến nay đã có 22 người đi xuất khẩu lao động, đạt 126,67%.

          -  Phối hợp cùng Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện và Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh tổ chức diễn đàn tư vấn hướng nghiệp giới thiệu việc làm năm 2014, với 200 người lao động tham dự, đồng thời phối hợp cùng Liên đoàn lao động tổ chức Lễ phát động tháng công nhân năm 2014 tại công ty Thới Long, xã Thạnh Nhựt cho trên 300 công nhân tham dự.

3. Công tác đào tạo nghề:

3.1. Công tác tuyên truyền, tư vấn

          Phối hợp cùng Đài phát thanh truyền hình huyện và các xã, thị trấn tuyên truyền hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn và tư vấn trực tiếp cho người lao động ở các xã.

3.2. Kết quả hoạt động dạy nghề:

- Trên cơ sở kế hoạch dạy nghề được UBND huyện phê duyệt năm 2014 phòng LĐTBXH phối hợp với Trung tâm Dạy nghề huyện tổ chức mở lớp học nghề cho lao động trên lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp  theo kế hoạch tại các xã. Đã mở được 33 lớp, với 817 học viên, tổng kinh phí là 747.189.450 đồng (trong đó lớp phi nông nghiệp 22 lớp với 465 học viên, kinh phí 447.209.000 đồng; nông nghiệp 11 lớp với 352 học viên, kinh phí là 299.980.450 đồng đạt kế hoạch 121,94%.

II. Chính sách người có công:

1. Thực hiện chính sách người có công:

Thực hiện pháp lệnh ưu đãi người có công được sửa đổi, bổ sung năm đã tổ chức thực hiện như sau:

- Thực hiện pháp lệnh ưu đãi người có công, Nghị định 31/CP: Hướng dẫn các xã lập hồ sơ bản khai để xét phong tặng danh hiệu “ mẹ Việt nam anh hùng” đã tổ chức phong và truy tặng 2 đợt cho 161 mẹ (trong đó có 14 mẹ còn sống). Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị đợt 3 là 19 trường hợp và tiếp tục đề nghị đơt 4 là 20 hồ sơ.  Ngoài ra, thực hiện Nghị định 31/CP cho các đối tượng là thân nhân Liệt sĩ cho 709 trường hợp, con của Thương, bệnh binh từ 61% trở lên, thân nhân chính của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học 61% trở lên được hưởng thẻ BHYT cho các đối tượng trên đầy đủ. Bên cạnh đó, tiếp tục thực hiện các chính sách người có công như: mai táng phí: 62 trường hợp, Nghị định 59/CP là 02 trường hợp.

- Thực hiện Quyết định 62/CP cho 1.195 đối tượng: tiền và thẻ BHYT.

2. Công tác chăm sóc người có công:

- Tổ chức đưa người có công đi điều dưỡng tập trung là 62 người ở Đà lạt và Vũng Tàu.

- Đề nghị Sở LĐ-TB&XH phê duyệt Quyết định cho 208 đối tượng người có công điều dưỡng tại nhà với tổng số tiền là 230.880.000 đồng.

- Thực hiện đầy đủ tặng quà và thăm hỏi cho gia đình chính sách người có công nhân dịp Tết Giáp Ngọ 2014 là 5.455 suất, với tổng số tiền 840.000.000 đồng (trong đó Quà Chủ tịch nước là 2.084 suất, số tiền 427.800.000 đồng; Quà địa phương: 647 suất, số tiền: 139.800.000 đồng; Tiết kiệm 10% của tỉnh: 2.724 suất, số tiề là 272.400.000 đồng.

- Thực hiện thăm và tặng quà dịp lễ 27/7 gồm nguồn địa phương: 263 suất, số tiền là 55.600.000 đồng, nguồn trung ương là 2.058 suất, số tiền là 421.600.000 đồng.

- Phối hợp UBMTTQ tiến hành xác minh hiện trạng nhà ở tại các xã để tham mưu UBND huyện ra Quyết định xây dựng 21 căn theo Quyết định 22/QĐ-TTg cuả Thủ tướng Chính phủ, phân bổ đợt 2 năm 2014, đã triển khai tổ chức thực hiện, đến nay hoàn thành trên 50%.

- Xây dựng nhà tình nghĩa, đã ra Quyết định bàn giao 15 căn nhà tình nghĩa và sửa chữa 03 căn nhà cho các hộ gia đình chính sách, so với kế hoạch đạt 150%.

- Vận động Quỹ ĐƠĐN đến nay đã thu được 870.654.300 đồng, so với kế hoạch đạt 100,65 %.

- Thực hiện phụng dưỡng 100% mẹ Việt Nam Anh hùng còn mạnh khoẻ và tổ chức thăm hỏi các gia đình chính sách NCC dịp Lễ Tết.

 3. Công tác mộ, nghĩa trang liệt sĩ:

- Khắc mộ bia nghĩa trang liệt sĩ huyện cho 995 mộ bia, đã nghiệm thu đưa vào sử dụng.

- Tổ chức Lễ cải táng Liệt sĩ hy sinh chiến trường Campuchia đưa về cải táng tại NTLS huyện và đất nhà Liệt sĩ (tại NTLS: 02 hài cốt, tại đất nhà LS: 01 hài cốt) tại NTLS huyện.

- lập hồ sơ thủ tục thiết kế bản vẽ xây dựng cổng rào và lót đường vào đài tưởng niệm gởi Sở Lđ-TB&XH, dự kiến thực hiện năm 2015.

        III. Bảo trợ xã hội, giảm nghèo:

        1. Công tác giảm nghèo:

Năm 2014 có 1.912 hộ nghèo ( tỷ lệ 5.5%) và 1.305 hộ cận nghèo mức 1    cận nghèo mức 2 là 403 hộ.

Thực hiện các chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước đối với hộ nghèo

-  Dư nợ cho vay hộ nghèo: 15.629 triệu đồng, với 1.290 hộ đang còn dư nợ.

- Dư nợ cho vay hộ cận nghèo: 29.967 triệu đồng, với 3.458 hộ đang còn dư nợ.

- Miễn giảm học phí cho 1.570 học sinh, số tiền 210.800.000 đồng, hỗ trợ chi phí học tập học kỳ 2 năm 2013-2014 cho 1.54 lượt học sinh nghèo, số tiền 473.900.000 đồng và học kỳ 1 năm 2014-2015 cho 1.330 hoc sinh, số tiền là 368.830.000 đồng, tổ chức khám và điều trị cho 5.534 lượt bệnh nhân nghèo điều trị ngoại trú, tổng chi phí là 376.000.000 đồng.

- Về y tế: cấp 6.181 thẻ BHYT. hộ cận nghèo hỗ trợ 100% là 811 thẻ BHYT, hộ cận nghèo được hỗ trợ 70% là 716 thẻ.

        -  Hỗ trợ giá điện cho hộ nghèo: cho 6.717 lượt hộ, số tiền 685.530.000 đồng.

        - Hỗ trợ chính sách miễn giảm cho 06 trường hợp giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất, trợ giúp pháp lý cho trên 50 lượt cho hộ nghèo và cận nghèo.

        - Hoạt động giám sát, đánh giá chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo, phòng LĐTBXH làm tham mưu cho BCĐ và UBNd huyện xây dựng kế hoạch tổ chức giám sát tình hình thực hiện chương trình giảm nghèo ở các xã, nhận thấy BCĐ giảm nghèo cấp xã có quan  tâm phân công cụ thể các ngành thành viên theo dõi, giúp đỡ hộ nghèo và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo như: cấp thẻ BHYT, hỗ trợ giáo dục theo NĐ 49 của Chính phủ, xây dựng nhà ở, hỗ trợ tiền điện, tiền trợ cấp khó khăn…Ngoài ra, các địa phương tổ chức tuyên truyền các chính sách về chương trình giảm nghèo, về mục đích ý nghĩa cuộc khảo sát hộ nghèo hàng năm cho người dân biết để cùng tham gia thực hiện . Sau khi rà soát, bình xét hộ nghèo năm 2014, số hộ thoát nghèo là 524 hộ, phát sinh 58 hộ, giảm 12 hộ, số hộ nghèo còn lại là 1.434 hộ (4,11%), số hộ cận nghèo I là 1.267 hộ (3,63%), hộ cận nghèo II là 295 hộ (0,85%).

        2. Công tác bảo trợ xã hội:

        2.1 Trợ cấp đột xuất:

- Chi trợ cấp đột xuất cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 13 trường hợp,  số tiền  71.000.000 đồng.

        2.2 Trợ cấp xã hội thường xuyên:

- Giải quyết mai táng phí cho 266 người, với tổng số tiền là 798.000.000 đồng.

- Điều chỉnh theo Nghị định 28/CP cho 570 đối tượng đúng theo quy định của nhà nước.

        - Thực hiện theo Nghị định 13/CP và NĐ 67/CP hàng tháng cấp bảo trợ xã hội cho 4.626 người, số tiền 1.295.078.000 đồng đúng theo quy định của pháp luật.

        - Thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng cho các loại đối tượng đúng quy định.

        2.3 Chính sách đối với người cao tuổi:

        - Phối hợp người cao tuổi huyện tổ chức rà soát đối với người cao tuổi đúng tuổi để được hưởng trợ cấp hàng tháng và tổ chức chúc thọ cho người cao tuổi đúng theo quy định của Luật người cao tuổi.

        - CẤp thẻ BHYT cho người cao tuổi và bảo trợ xã hội theo NĐ13, NĐ67 là 4.647 thẻ.

        IV. Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em:

1. các hoạt động của chương trình và mô hình:

- Triển khai thực hiện mô hình “ Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng” năm 2014 theo tinh thần Quyết định 267/Qđ-TTg.

2. Hoạt động giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt:

Các Hội, đoàn thể và nhà hảo tâm hỗ trợ cho các em vượt khó học giỏi, có hoàn cảnh khó khăn cho 2.368 lượt bao gồm quà, tiền mặt và 80 xe đạp với số tiền 959.200.000 đồng.

- Tổ chức tuyên truyền công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em ở các xã. Phối hợp cùng Huyện đoàn và các trường tổ chức Tết Trung thu cho các em học sinh vàv các cháu thiếu nhi có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn, hộ nghèo tại huyện là 300 em, số tiền 26.100.000 đồng.

2. Hoạt động của Quỹ bảo trợ trẻ em:

- Vận động quỹ bảo trợ trẻ em đến nay được 177.821.000 đồng (trong đó tiền mặt là 41.221.000 đồng) đạt 127,02%  kế hoạch.

V. Công tác Bình đẳng giới:

- Xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động của Ban Vì dự tiến bộ phụ nữ.

- Thực hiện công tác bình đẳng giới, đã phối hợp với các ngành, đoàn thể tuyên truyền Luật bình đẳng giới và tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ, qua đó góp phần nâng cao nhận thức giới và hạn chế việc bạo lực gia đình, nâng cao vị thế của người phụ nữ Việt nam.

          - Đã tổ chức nói chuyện chuyên đề và hoạt động Hội thi tìm hiểu về Luật Bình đẳng giới, kiến thức vì sự tiến bộ của phụ nữ cho 16 cuộc với 706 người tham dự, đồng thời phối hợp với Hội Phụ nữ, Liên đoàn LĐ huyện tổ chức các hoạt động cho ngày Quốc tế phụ nữ 08/3 cho trên 200 nữ công nhân lao động tham gia, tổ chức tuyên truyền tại xã Bình Tân cho hơn 100 đại biểu tham dự.

VI. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội.

- Thực hiện duy trì và xây dựng mới các mô hình 835 và mô hình trợ giúp giảm tổn thương và phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm, mô hình xã lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, duy trì 5 đội tình nguyện của xã Vĩnh hựu, Bình Nhì, Thành Công, Thạnh Trị và thị trấn Vĩnh Bình.

- Thẩm định đề nghị UBND tỉnh công nhận xã 03 năm liền không tệ nạn xã hội xã Bình Phú, đang chờ ý kiến thống nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Kiện toàn và tổ chức hoạt động của Đội 178, đã tổ chức kiểm tra 14 quán, cơ sở kinh doanh, qua kiểm tra hầu hết đều có đăng ký hợp đồng lao động và chấp hành các quy định của pháp luật.

VII. Công tác Thanh tra:

1. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành:

Tổ chức kiểm tra 12 cuộc, thời gian từ 16/4 đến 10/10/2014 theo kế hoạch và quy trình chuyên ngành ở các xã, thị trấn trên các lĩnh vực : chính sách NCC, bảo trợ xã hội. Nhìn chung, qua kiểm tra và đánh giá từng bước đội ngũ cán bộ ở cơ sở thể hiện rõ tinh thần trách nhiệm  tham mưu cho cấp uỷ chính quyền địa phương xem xét, giải quyết đúng đối tượng các chế độ chính sách cho đối tượng được thụ hưởng đúng theo quy định của pháp luật, việc thắc mắc, khiếu nại giảm đáng kể, gởi báo cáo chuyên đề cho thanh tra Sở.

2. Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- các trường hợp thắc mắc, khiếu nại về chế độ chính sách, phòng tiếpnhận và giải thích, giải quyết kịp thời, không có trường hợp tồn đọng.

- Về tố cáo đối với cán bộ, công chức của phòng và cơ sở: không có.

- Kịp thời xác minh đề xuất giải quyết các trường hợp do người dân thắc mắc về chế độ chính sách.

3. Công tác phòng, chống tham nhũng:

- Thường xuyên quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho cán bộ công chức;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công vụ, chưa phát hiện trường hợp tham nhũng nào xảy ra.

4. Công tác tài chính:

- Thực hiện cơ bản kế hoạch thu chi và quản lý tài chính đúng theo quy định.

VIII. Đánh giá chung:

Nhờ sự quan tâm lãnh chỉ đạo trực tiếp của Huyện uỷ, UBND huyện, sự phối hợp chặt chẽ các ngành đòan thể  huyện và cơ sở được sự đồng thuận cao của nhân dân, nhất là sự chỉ đạo kịp thời của Ban GĐ Sở LĐ-TBXH đã giúp cho Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội tổ chức chỉ đạo, điều hành và thực hiện các yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị ở các lĩnh vực trong năm 2014 cơ bản đạt yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cũng còn không ít khó khăn do ảnh hưởng tình hình kinh tế, xã hội nói chung và trên địa bàn huyện Gò Công Tây cũng chịu ảnh hưởng như thời tiết, giá cả, dịch bệnh, làm ảnh hưởng không nhỏ đến một bộ phận đời sống nhân dân, nhất là người nghèo, hộ nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Từ đó, triển khai nhiệm vụ của ngành còn một số mặt hạn chế nhất định như:

* Lĩnh vực lao động việc làm: do vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội có hạn nên dự án giải quyết việc làm còn hạn chế nhất là vốn vay cho xuất khẩu lao động.

* Lĩnh vực dạy nghề: công tác đào tạo nghề đạt được những kết quả nhất định tuy nhiên chất lượng đào tạo nghề cũng còn nhiều hạn chế, nhất là đào tạo nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, công tác phối hợp định hướng đào tạo nghề chưa chặt chẽ, một số học viên sau khi học nghề làm trái ngành nghề đã học, không việc làm, do khâu tuyển chọn chưa kỹ, không gắn với nhu cầu của người học.

* Lĩnh vực giảm nghèo: nhìn chung người nghèo đã tiếp cận được các chính sách trợ giúp của nhà nước, cơ sở hạ tầng nông thôn được tăng cường trên cơ sở triển khai thực hiện nông thôn mới, đời sống của người nghèo từng bước được cải thiện, các chính sách an sinh xã hội được thực hiện đồng bộ có hiệu quả đã góp phần cải thiện và ổn định đời sống nhân dân. Tuy nhiên, tuyên truyền về công tác giảm nghèo địa phương chưa duy trì thường xuyên để nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân, góp phần thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo. Về chính sách BHYT đôi lúc hộ nghèo chưa nhận thức hết sự cần thiết, quyền và lợi ích khi tham gia BHYT, việc lập danh sách cấp thẻ BHYT cho người nghèo vẫn còn những sai sót về tên, tuổi, trùng đối tượng dẫn đến việc in thẻ sai, thẻ trùng, bản thân người nghèo khi nhận thẻ thiếu kiểm tra, phản ánh để chỉnh sửa hoặc thu hồi thẻ kịp thời.

- Việc giám sát, đánh giá theo dõi thực hiện các chính sách, dự án hoặc các giải pháp giảm nghèo triển khai chưa kịp thời, rà soát đánh giá biến động hộ nghèo chưa phản ánh đầy đủ thực trạng hộ nghèo còn một ít địa phương, cở sở còn nặng nề về chỉ tiêu thoát nghèo, nhiều hộ thoát nghèo nhưng thực tế vẫn còn nhiều khó khăn và có nguy cơ tái nghèo, cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã thường kiêm nhiệm nhiều việc, thiếu tính ổn định làm ảnh hưởng đến công tác tham mưu, giúp việc cho ban Giảm nghèo cơ sở.

* Lĩnh vực chính sách, NCC: mặc dù chính sách ưu đãi người có công với CM được thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình, phong trào chăm sóc NCC được duy trì và nâng cao, tuy nhiên trong năm 2014 thực hiện 02 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung ngoài số đối tượng NCC đang giải quyết thường xuyên phát sinh thêm đối tượng được bổ sung, chế độ được điều chỉnh thay đổi gây quá tải công việc nên giải quyết chế độ chưa thực hiện kịp thời.

* Lĩnh vực bảo vệ chăm sóc trẻ em:

Công tác xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em mặc dù có tổ chức triển khai nhưng do hoạt động lồng ghép với các cuộc vận động khác nên chưa chủ động, nội dung phổ biến chưa sâu, cán bộ làm công tác trẻ em ở cơ sở cùng lúc phải thực hiện nhiều công việc nên việc kiểm tra, đánh giá, công nhận còn gặp nhiều khó khăn, kinh phí cho hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em rất hạn chế. Từ đó, xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em và công tác phòng tránh tai nạn thương tích trẻ em hiệu quả thấp còn nhiều bất cập.

PHẦN II:

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2015

Phát huy kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế tồn tại, ngành LĐ-TBXH thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu năm 2015, phòng LĐ-TBXH đề ra phương hướng, nhiệm vụ như sau:

Mục tiêu chung:

 - Tạo việc làm 1.251 lao động có việc làm tại chổ và tìm việc làm trong và ngoài tỉnh, xuất khẩu lao động 15 lao động.

- Dạy nghề  lao động nông thôn ngắn hạn 700 lao động cả 02 lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, trong đó phấn đấu có 150 lượt hộ nghèo tham gia.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 4% theo chỉ tiêu Nghị quyết Huyện uỷ, UBND huyện giao.

- Xây dựng nhà ở cho hộ chính sách theo Quyết định 22/QĐ-TTg và nguồn vận động Quỹ ĐƠĐN đạt kế hoạch.

- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội và chính sách người có công, giải quyết những tồn đọng trong năm 2015.

- Tăng cường công tác kiểm tra của ngành theo kế hoạch.

- Thực hiện tốt công tác Phòng chống tệ nạn xã hội cả 02 lĩnh vực ma tuý và mại dâm.

1. Nhiệm vụ cụ thể:

a) Lao động việc làm:

- Phối hợp cùng phòng Tư pháp, Liên đoàn Lao động và UBND các xã, thị trấn, Đài Phát thanh truyền hình huyện tiếp tục tuyên truyền qua nhiều hình thức về pháp luật lao động đến người sử dụng lao động và người lao động nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật lao động.

- Phối hợp cùng Ngân hàng chính sách xã hội huyện giải ngân, tạo việc làm cho 350 lao động theo các chương trình, dự án, tiếp tục tuyên truyền và kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh lao động của các doanh nghiệp và người lao động. Phối hợp xã, thị trấn tư vấn giới thiệu cho người lao động tìm việc làm ổn định theo kế hoạch.

- Tư vấn, tuyên truyền cho các xã, thị trấn về công tác xuất khẩu lao động cho 15 lao động ở các thị trường ngoài nước.

- Thực hiện tốt kiểm tra tháng an toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ năm 2015.

b) Công tác đào tạo nghề:

- Phối hợp cùng các xã, thị trấn phổ biến nhân rộng các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn sát với nhu cầu của người học và kế hoạch chuyển đổi cơ cấu ngành nghề ở địa phương.

c)  Thực hiện Chính sách người có công:

          -Tiếp tục tổ chức thực hiện và giải quyết các chế độ chính sách ưu đãi đối với NCC đúng theo quy định của pháp luật. Đồng thời, đẩy mạnh các hoạt động chăm lo và nâng cao đời sống chính sách NCC và thực hiện nhà ở cho hộ chính sách, trước mắt thực hiện rà soát, giải quyết dứt điểm hồ sơ bà mẹ VNAH, hồ sơ thờ cúng liệt sĩ, BHYT cho thân nhân chính liệt sĩ, tiếp tục rà soát và thực hiện Quyết định 188 của CP đối với những đối tượng chưa được hưởng trợ cấp 01 lần và các chính sách khác.

d)  Công tác giảm nghèo:

- Hướng dẫn xây dựng phương án thoát nghèo cho từng hộ nghèo để có kế hoạch tập trung các nguồn lực ưu đãi của nhà nước, của cộng đồng để  hỗ trợ cho người nghèo có đủ điều kiện cho 300 hộ dự kiến thoát nghèo như vay vốn, dạy nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật, phát triển ngành nghề, nhân rộng những mô hình thoát nghèo có hiệu quả của những năm qua. Ngoài ra, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách ưu đãi cho hộ nghèo như BHYT, miễn giảm học phí, chi phí học tập, hỗ trợ tiền điện, nhà ở, trợ giúp pháp lý, chăm sóc sức khoẻ và  tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện các chính sách đối với hộ nghèo.

- Đối với  hộ cận nghèo tiếp tục thực hiện các chính sách hiện hành tạo điều kiện giúp đỡ cho hộ cận nghèo vươn lên trong cuộc sống.

        đ)  Bảo trợ xã hội:

- Thực hiện tốt  chính sách xã hội đối với các đối tượng thụ hưởng theo Nghị định 13/NĐ-CP, Nghị định 67/NĐ-CP, Nghị định 28/NĐ-CP và các chính sách khác, tăng cường công tác kiểm tra trên lĩnh vực bảo trợ xã hội.

- Kịp thời tham mưu gảii quyết những trường hợp đột xuất.

e) Bảo vệ và chăm sóc trẻ em:

-  Vận động Quỹ bảo trợ trẻ em đạt kế hoạch. Tăng cường công tác tuyên truyền chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em, hỗ trợ thăm hỏi cho các cháu có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Tiếp tục nhân rộng những mô hình bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

f) Công tác Bình đẳng giới:

- Tiếp tục tuyên truyền và thực hiện kế hoạch chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020.

- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2015 nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác phụ nữ và Bình đẳng giới.

g) Phòng chống tệ nạn xã hội:

- Củng cố và xây dựng mô hình xã phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm ma túy, hoạt động của đội hoạt động xã hội tình nguyện, tăng cường công tác tuyên truyền và thực hiện tốt công tác kiểm tra phòng chống TNXH nhất là các mơi nhạy cảm, các điểm cafe có tiếp viên nữ.

h) Công tác Thanh tra, kiểm tra:

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác thanh tra năm 2015, kể cả thanh tra đột xuất trên tất cả các lĩnh vực.

- Chọn 09 đơn vị để thực hiện kiểm tra, thời gian kiểm tra từ tháng 5 đến tháng 10/2015.

i) công tác tài chính:

- Dự toán ngân sách, nguồn chi đảm bảo chi đúng, chi đủ kịp thời theo quy định của pháp luật.

- thanh quyết toán đúng theo quy định, tăng cường công tác kiểm tra tài chính.

          Trên đây, báo cáo thực hiện công tác lao động, người có công và xã hội  năm 2014 của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội./.


Tin liên quan

Liên kết Liên kết