Truy cập nội dung luôn

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Báo cáo tổng kết năm 2014
03/12/2018

BÁO CÁO

Tổng kết công tác tư pháp năm 2014

 

Thực hiện Nghị quyết của HĐND huyện về Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2014, UBND huyện đã cụ thể  hóa và triển khai thực hiện hoàn thành cơ bản các nhiệm vụ đặt ra với mục tiêu tập trung mọi nguồn lực, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế một cách bền vững; tháo gỡ những khó khăn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh; nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh; kiểm soát bội chi trong tầm kiểm soát.

 Năm 2014 tình hình Kinh tế - Xã hội của huyện có những chuyển biến tích cực, một số lĩnh vực tăng trưởng khá; các lĩnh vực Văn hóa - Xã hội tiếp tục phát triển ổn định, vấn đề an sinh xã hội được quan tâm đảm bảo; an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Trên cơ sở bám sát Chương trình công tác trọng tâm năm 2014, Kế hoạch số 02/KH-STP ngày 08/01/2014 của Sở Tư pháp, Nghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân huyện về phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2014 phòng Tư pháp ban hành Kế hoạch số 21/KH-PTP ngày 15/01/2014 thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2014 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt tại Quyết định số 486/QĐ-UBND và triển khai, quán triệt cho cán bộ, công chức trong Ngành tổ chức thực hiện.

Công tác Tư pháp ở địa phương nhận được sự quan tâm lớn của lãnh đạo cấp ủy, Ủy ban nhân dân các cấp; sự phối hợp của các ngành, đoàn thể cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã thị trấn trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.                                 

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2014

1. Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, góp ý kiến và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật ở địa phương:

1.1. Kết quả đạt được

a) Công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

- Năm 2014, phòng Tư pháp huyện đã trực tiếp soạn thảo 01 văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện.

b) Công tác thẩm định, góp ý văn bản quy phạm pháp luật:

- Phòng Tư pháp huyện đã tiến hành thẩm định 03 VBQPPL (01 Chỉ thị; 02 Quyết định) của UBND huyện.

- Tham gia đóng góp ý kiến vào các dự án Luật, Pháp lệnh và các văn bản dưới luật đúng quy định về thời gian quy định. Trong năm phòng Tư pháp đã tham mưu UBND huyện đóng góp 06 dự thảo VBQPPL (02 Luật, 03 nghị quyết, 01 Chỉ thị).

c) Công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:

- Tiến hành kiểm tra 100% văn bản QPPL do cấp xã ban hành gửi về kiểm tra theo thẩm quyền. Năm 2014 UBND các xã đã gửi về phòng 75 VBQPPL trong đó có 75 Nghị quyết của HĐND cấp xã ban hành. Qua kiểm tra phát hiện 8 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn ban hành sai sót về căn cứ pháp lý, nội dung, thể thức kỹ thuật trình bày văn bản, Phòng Tư pháp đã có văn bản thông báo đến UBND, HĐND các xã, thị trấn ban hành Nghị quyết tự kiểm tra và chỉnh sửa lại.

- Hoàn thành việc rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL kỳ đầu của cấp huyện đạt 100% kế hoạch đề ra; Phòng Tư pháp huyện đã tiến hành rà soát 98 VBQPPL của HĐND, UBND cùng cấp ban hành. Qua rà soát đã trình Ủy ban nhân dân huyện công bố 78 văn bản QPPL hết hiệu lực thi hành. 13/13 đơn vị xã đã rà soát, hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành. Số văn bản cấp xã đã rà soát là 416 văn bản trong đó còn hiệu lực là 114 văn bản, hết hiệu lực là 302 văn bản đạt 100% kế hoạch năm 2014.

- Báo cáo rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Hiến pháp năm 2013 trên địa bàn huyện.

- Tham mưu UBND huyện báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL 6 tháng, năm trên địa bàn huyện.

- Tham mưu UBND huyện kiểm tra công tác văn bản QPPL trong 6 tháng đầu năm và đánh giá kết quả sau kiểm tra đối với các xã, thị trấn.

- Tiếp đoàn kiểm tra tỉnh kiểm tra về công tác ban hành văn bản QPPL, xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật và công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

- Tiếp tục đôn đốc các xã, thị trấn chỉnh lý các biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản theo qui định của Thông tư 09/2013/TT-BTP.

d) Công tác theo dõi thi hành pháp luật:

- Tham mưu kịp thời UBND huyện xây dựng kế hoạch số 12/KH-UBND  ngày 11/02/2014 theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn huyện Gò Công Tây năm 2014. Kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện. Trong năm 2014 tập trung vào công tác theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Ngòai ra, còn theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm theo kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 26/03/2014 của UBND tỉnh Tiền Giang.

- Đôn đốc các ngành, phòng ban chuyên môn cấp huyện, các xã, thị trấn thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện nhất là an toàn thực phẩm trong chuỗi sản phẩm: rau, củ, quả, trà.

 - Báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2014.

1.2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân:

- Một số văn bản QPPL cấp xã ban hành còn sai sót về kỹ thuật trình bày văn bản, căn cứ pháp lý.

- Việc rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật còn chậm do một số xã có thay đổi nhân sự, kho lưu trữ không bảo đảm dẫn đến hồ sơ bị thất lạc,...

- Các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính do các phòng ban chuyên môn cấp huyện tham mưu cho UBND huyện còn nhiều sai sót, sai về thể thức,  áp dụng sai biểu mẫu qui định,...

- UBND huyện còn giao phòng Tư pháp đóng góp ý kiến những văn bản áp dụng.

2. Công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính

2.1. Kết quả đạt được:

a) Tình hình triển khai:

Triển khai 100% các văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ;...

Tiếp tục đôn đốc các cơ quan cấp huyện, UBND các xã, thị trấn thực hiện các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính từ năm 2011 - 2014.

b) Kết quả thực hiện:

Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành Công văn số 2788 ngày 6/11/2013 về việc thống kê các quyết định xử phạt vi phạm hành chính chưa chấp hành để theo dõi đôn đốc, chỉ đạo thực hiện.

Báo cáo thống kê các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp huyện và cấp xã còn tồn động chưa thi hành và thi hành một phần quyết định tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo thực hiện. Trên toàn huyện hiện nay còn tồn 270 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính chưa chấp hành xong.

Tham mưu UBND huyện thành lập đoàn kiểm tra và phân công thành viên đoàn kiểm tra khối cơ quan và UBND các xã, thị trấn đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính còn tồn đọng sau khi có kết quả rà soát.

Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành công văn số 2729/UBND-TP ngày 1 tháng 10 năm 2014 về báo cáo thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 6 tháng, năm.

- Tham mưu UBND huyện mở hội nghị tập huấn nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính cho các đối tượng là thủ trưởng, cán bộ tham mưu soạn thảo các quyết định xử phạt vi phạm hành chính ở các cơ quan cấp huyện, Trưởng Công an, cán bộ tham mưu soạn thảo quyết định của UBND các xã và thị trấn được 1 cuộc có 29 lượt người tham dự.

- Phối họp Thanh tra huyện tham mưu UBND huyện họp Ban Chỉ đạo xử lý vi phạm hành chính.

2.2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân:

 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính chưa chấp hành xong còn tồn nhiều (270 quyết định xử phạt vi phạm hành chính cấp huyện và cấp xã chưa thi hành xong). Nhiều cá nhân, tổ chức có điều kiện thi hành nhưng vẫn chống đối không chịu thi hành và kéo dài thời gian thực hiện quyết định...

3. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính

3.1. Kết quả đạt được:

- Tham mưu cho UBND huyện xây dựng Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 10/02/2014 về thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 và tổ chức triển khai cho các phòng ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện.

- Bố trí cán bộ đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cử cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tham gia lớp tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Sở Tư pháp tổ chức. Kịp thời đề xuất thay đổi cán bộ đầu mối thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã khi có thay đổi về nhân sự. Thực hiện chế độ hỗ trợ tài chính cho đội ngũ cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã theo quy định.

- Công khai đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm huyện giải quyết của UBND cấp huyện (Quyết định số 2216/ QĐ-UBND, Quyết định số 2214/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh), hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn công bố Quyết định 3315/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Rà soát, niêm yết công khai các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực hộ tịch, chứng thực.

- Lập dự trù kinh phí phục vụ cho công tác kiểm soát thụ tục hành chính năm 2014 trên địa bàn huyện.

- Công khai địa chỉ tiếp nhận xử lý, phản ánh kiến nghị theo Thông báo số 20/TB-STP ngày 19/7/2013 của Sở Tư pháp.

- Kiểm tra đột xuất 05 đơn vị xã, thị trấn, nội dung kiểm tra tập trung vào việc công khai, niêm yết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và đã kịp thời chấn chỉnh những thiếu sót và khắc phục trong thời gian tới.

- Phòng Tư pháp đã phối hợp với Đoàn kiểm tra cải cách hành chính của huyện tiến hành kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan cấp huyện, UBND các xã, thị trấn theo Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 15/7/2014 của UBND huyện về việc kiểm tra công tác cải cách hành chính 6 tháng đầu năm 2014.

3.2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân:

Đội ngũ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC ở cấp xã mặc dù đã được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ nhưng do đây là nhiệm vụ mới cho nên vẫn còn lúng túng, chưa chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân các xã trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính ở cấp xã.

Chủ tịch UBND các xã chưa quan tâm đến chế độ bồi dưỡng (20.000đ/ngày) cho cán bộ làm đầu mối công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

4. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và trợ giúp pháp lý

4.1. Kết quả đạt được:

- Tổ chức thực hiện đầy đủ các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương.

+ Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) và Thông tri số 18-TT/TU ngày 08/01/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức và nhân dân; các Đề án, Kế hoạch PBGDPL theo hướng tập trung cho cơ sở, vùng sâu, vùng xa. Phòng Tư pháp đã tham mưu UBND huyện xây dựng kế hoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật năm 2014 trên địa bàn huyện.

  Tham mưu Hội đồng phối hợp PBGDPL xây dựng kế hoạch số 47/KH-HĐPBGDPL ngày 04/4/2014 của Hội đồng PBGDPL cấp huyện kiểm tra công tác phổ biến giáo dục 6 tháng đầu năm 2014 đối với một số phòng ban chuyên môn cấp huyện và các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

Tham mưu Hội đồng phối hợp PBGDPL hướng dẫn thực hiện một số nội dung cơ bản công tác phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn huyện;

Tham mưu UBND huyện ban hành Công văn số 1304/UBND-TP ngày 03/6/2014 về việc đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân đối với các xã, thị trấn.

Tham mưu UBND huyện xây dựng kế hoạch thực hiện “Ngày pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 9/11”

Tham mưu Hội đồng phối hợp PBGDPL ban hành Kế hoạch số 87/KH-HĐPH ngày 02/6/2014 về tọa đàm trao đổi kinh nghiệm trong công tác phổ biến giáo dục;

Hướng dẫn các xã, thị trấn thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật.

 + Tham mưu UBND huyện ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các Đề án PBGDPL năm 2014; Kế hoạch thực hiện Đề án phổ biến giáo dục pháp luật trên sóng phát thanh - truyền hình giai đoạn 2013-2016.

Tham mưu UBND huyện xây dựng và ban hành công văn số 1779/UBND-TH ngày 17/7/2014 về việc xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí thực hiện các đề án theo Quyết định 1133/QĐ-TTg.

Tham mưu UBND huyện xây dựng dự thảo kế hoạch: Kế hoạch thực hiện Đề án “ Tuyên truyền, phổ biến GDPL về phòng, chống tham nhũng, Công ước Liện hiệp quốc về phòng, chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân” năm 2015 trên địa bàn huyện; Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “ Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” năm 2015 trên địa bàn huyện Gò Công Tây.

+ Xây dựng và trình UBND huyện ban hành các Kế hoạch triển khai các văn bản pháp luật mới như: Hiến pháp 2013; Luật Hòa giải; Luật Đất đai (sửa đổi, bổ sung); Luật Tiếp Công dân; Luật Cư trú (sửa đổi, bổ sung); Luật Phòng cháy, chữa cháy (sửa đổi, bổ sung); Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính Tư pháp, bổ trợ tư pháp; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại; Thông tư số 07/2013/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Tố cáo; Quyết định  số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn huyện; Nghị quyết 70/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Tiền Giang về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp; Nghị định số 120/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng; …

- Thực hiện đúng, đầy đủ và phát huy vai trò là cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật huyện trong triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

+ Nhằm phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương, triển khai kịp thời các văn bản pháp luật mới ban hành, Ngành Tư pháp đã phối hợp với các phòng, ban, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể huyện, UBND cấp xã tổ chức tuyên truyền, PBGDPL với nhiều hình thức phong phú và đa dạng. Kết quả đã tuyên truyền được 5.661 cuộc, với 115.066 lượt người tham dự. Nội dung tập trung tuyên truyền các văn bản pháp luật như: Hiến pháp 2013, Luật Hòa giải, Luật Phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; Luật Phổ biến giáo dục pháp luật; Luật Phòng, chống khủng bố; Luật phòng cháy, chữa cháy (sửa đổi, bổ sung), Luật Cư trú (sửa đổi, bổ sung), Nghị định số 79/2014/NĐCP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và Luật phòng cháy, chữa cháy (sửa đổi, bổ sung); Nghị định số 84/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định 120/2013/NĐ-CP; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP; Thông tư số 07/2013/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ; Quyết định số 09/2013/QĐ-TTG ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND của tỉnh Tiền Giang; Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; Thông tư Liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN ngày 06/06/2014 của Bộ Tư pháp, Tài nguyên - Môi trường và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;…

+ Phòng Tư pháp phối hợp với Trung tâm bồi dưỡng chính trị tập huấn kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên cơ sở (90 hòa giải viên tham dự);

Phối hợp với phòng Nông nghiệp - Phát triển nông thôn lồng ghép tuyên truyền PBGDPL qua hội nghị tập huấn nghiệp vụ nông thôn mới cho cán bộ cơ sở, Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp (01 cuộc với 95 lượt người tham dự);

Phối hợp với Văn phòng HĐND-UBND huyện triệu tập đại biểu dự hội nghị trực tuyến triển khai Hiến pháp năm 2013 (01 cuộc với 72 lượt cán bộ, công chức dự);

 Tham mưu UBND huyện tổ chức triển khai, tập huấn chuyên sâu Hiến pháp năm 2013 cho Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp (01 cuộc với 90 lượt người dự). Triển khai Hiến pháp năm 2013 cho Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện, xã chưa dự hội nghị trực tuyến tỉnh (01 cuộc với 95 lượt cán bộ, công chức dự);

  Phối hợp hội đồng PBGDPL cấp tỉnh tập huấn Hiến pháp 2013 cho lực lượng tuyên truyền viên cấp xã có 100 lượt người tham dự;

+ Phục vụ UBND huyện tổ chức hội nghị tổng 10 năm thực hiện Chỉ thị 32-CT/TW của Ban Bí thư TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân; Tổng kết công tác PBGDPL năm 2013; tổ chức hợp Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp huyện; tổ chức sơ kết công tác PBGDPL 06 tháng đầu năm 2014 và triển khai phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014.

+ Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, phòng, ban huyện (thành viên Hội đồng Phối hợp PBGDPL huyện) giúp Hội đồng phối hợp PBGDPL huyện tổ chức kiểm tra công tác PBGDPL 6 tháng đầu năm 2014 tại 03 phòng, ban và 13 xã, thị trấn.

+ Tham mưu Huyện ủy dự thảo báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 32-CT/TW của Ban Bí thư TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân.

+ Các công việc khác có liên quan đến công tác PBGDPL:

  Tổ chức 01 cuộc tọa đàm trao đổi kinh nghiệm trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

Tham mưu UBND huyện ban hành chính thức Chỉ thị tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn huyện sau khi tổ chức lấy ý kiến thống  nhất của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

Tham mưu UBND huyện xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về biển trên địa bàn huyện.

- Xây dựng, củng cố và mở rộng đội ngũ báo cáo viên pháp luật:

Hội đồng Phối hợp PBGDPL huyện tiếp tục được kiện toàn, củng cố. Rà soát lại lực lượng Báo cáo viên pháp luật cấp huyện, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã và hoà giải viên các Tổ hoà giải ở cơ sở. Hiện nay, cấp huyện có 24 báo cáo viên, cấp xã 192 tuyên truyền viên pháp luật và 428 hòa giải viên.

- Triển khai các hình thức PBGDPL đa dạng, thuận tiện đáp ứng nhu cầu của các đối tượng:

+ Tổ chức sinh hoạt “Ngày pháp luật”: 213 cuộc, với 3.632 lượt người tham dự;

+ Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban huyện tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật:

Tham mưu UBND huyện tổ chức Hội thi “Hòa giải viên giỏi” cấp huyện năm 2014. Nội dung: Luật Hòa giải; Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Hôn nhân & Gia đình; Luật Bình đẳng giới; Luật Phòng chống bạo lực gia đình;…có 13 thí sinh tham dự;

  Tham gia, phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ huyện trong tổ chức hội thi “Chi hội trưởng phụ nữ giỏi” trong đó nội dung thi về tìm hiểu pháp luật (Điều lệ hội, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình,…);

Phối hợp với Chi cục thuế huyện tổ chức hội tìm hiểu chính sách pháp luật về thuế tại Hội xuân Giáp Ngọ năm 2014 thu hút hơn 400 lượt người tham dự; Công an huyện tổ chức hội thi tìm hiểu các quy định của pháp luật về Giao thông đường bộ, Giao thông đường thủy nội địa tại các đêm Hội xuân. Hội thi có sự tham gia của các thí sinh đến từ các cơ quan, ban ngành, xã, thị trấn, các trường THPT thu hút nhiều lượt người xem mỗi đêm.

+ In và phát hành các tài liệu phục vụ PBGDPL: Phát hành 305 tài liệu do phòng Tư pháp tập hợp, biên soạn.  In và phát hành 34.441 bộ tài liệu Hỏi đáp Hiến pháp cấp cho 34.441 hộ dân trên địa bàn huyện. Cấp phát 35.200 tờ Công văn của Công an tỉnh về việc tham gia an toàn giao thông, phòng chống tội phạm.

+ Phát hành tài liệu do Sở Tư pháp cung cấp: Phát hành 12.396 tài liệu Sinh hoạt ngày pháp luật do Sở Tư pháp cung cấp; Cấp phát 34.441 tài liệu tuyên truyền về Thừa phát lại (do Sở Tư pháp biên soạn cho 34.441 hộ dân trên địa bàn huyện.

+ Tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên diện rộng thông qua hệ thống loa phát thanh của Đài Truyền thanh cấp huyện và loa phóng thanh cấp xã được thực hiện thường xuyên hàng ngày với 02 lượt sáng chiều. Kết quả đã tuyên truyền, phổ biến được 52 chuyên mục giáo dục pháp luật pháp luật, 49 tin, 07 bài viết. Nội dung tuyên truyền tập trung vào Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai; Luật Hòa giải và Nghị định 110/2013/NĐ-CP qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; Nghị định 120/2013/NĐ-CP; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP; Thông tư số 07/2013/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Giao thông đường bộ;… hàng tuần thứ 2 Đài truyền thanh- Truyền hình huyện đều có mở chuyên mục giáo dục pháp luật, ngày phát 3 buổi, xen kẽ hàng tuần là chuyên mục Tìm hiểu chính sách Thuế, chuyên mục tìm hiểu chính sách bảo hiểm xã hội , y tế,…

+ Tủ sách pháp luật ở cơ sở, cơ quan, các cơ sở giáo dục - đào tạo được bổ sung đầy đủ đầu sách và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng. Tính đến nay, toàn huyện có 81 TSPL. Tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật ban hành công văn củng cố tủ sách pháp luật của các cơ quan, xã, thị trấn.

+ Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật cấp huyện 9 cuộc với 119 lượt cán bộ, công chức dự; Cấp xã: 15 cuộc với 256 lượt người dự.

+ Hướng dẫn các xã và thị trấn đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật, đến nay đã có 13/13 xã và thị trấn thực hiện đánh giá xong chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở.

+ Báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật năm 2014.

4.2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân:

- Hình thức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật chưa thật sự phong phú, sinh hoạt “ngày pháp luật” chưa đều. Việc triển khai nhân rộng các mô hình phổ biến giáo dục pháp luật có hiệu quả cón hạn chế, chưa áp dụng rộng rãi. Cấp ủy, UBND các xã chưa quan tâm đến kinh phí phục vụ cho công tác PBGDPL nên chưa đáp ứng đủ các hoạt động cần triển khai.

- Đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật ở cấp xã còn chậm mặc dù phòng đã có Công văn hướng dẫn, đôn đốc nhiều lần nhưng một số xã vẫn chưa thực hiện.

5. Công tác hòa giải ở cơ sở:

5.1. Kết quả đạt được:

- Kiện tòan 100% Tổ hòa giải ở cơ sở đảm bảo về chất lượng và số lượng.

Toàn huyện hiện có 66 tổ hòa giải, với 428 hòa giải viên được bố trí đều khắp ở các ấp, cụm dân cư. Trong năm 2014, các tổ hòa giải ở cơ sở đã nhận được 240 đơn; đã hoà giải 221 vụ việc, trong đó hoà giải thành 162 vụ việc, đạt tỷ lệ 73,3 % (tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trước). Cụ thể như sau: 

                                                  



 

Nội dung

Tổng số

Giải quyết

Đang giải quyết                  (tồn đọng)

Thành

Không thành chuyển

Dân sự

144

116

20

8

HNGĐ

37

10

21

6

Đất đai

48

30

14

4

Môi trường

2

1

 

1

Khác

9

5

4

 

Tổng số

240

162

59

19

5.2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân:

- Tỉ lệ hòa giải thành còn thấp (73,3 %) chưa đạt kế hoạch đề ra.

- Một số xã không hỗ trợ thêm kinh phí quyết toán hòa giải cho các tổ hòa giải ở cơ sở (chỉ quyết toán đủ đến mức chi 5.000.000đ/năm, số vụ việc hòa giải còn lại không có kinh phí để chi).

6. Công tác phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý

Trong năm 2014, Phòng Tư pháp huyện phối hợp với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại các xã Yên Luông, Thạnh Trị, Long Vĩnh, Đồng Thạnh, Thạnh Nhựt, Thành Công, Bình Nhì, Vĩnh hựu ...được 8 cuộc với 61 vụ việc (so với cùng kỳ năm trước tăng 45 vụ việc).

7. Công tác hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước

a) Công tác đăng ký, quản lý hộ tịch, nuôi con nuôi:

- Tình hình triển khai:

+ Triển khai Công văn số 84/STP-HCTP ngày 8/02/2014 của Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang v/v áp dụng quy định pháp luật liên quan đến giấy chứng sinh;

+ Công văn số 14/CCN-CSVB ngày 17/01/2014 của Cục Con nuôi hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký nuôi con nuôi;  Công văn 199 của Sở Tư pháp v/v hướng dẫn đăng ký nuôi con nuôi.

+ Triển khai Công văn số 100/STP-HCTP ngày 14/02/2014 của Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang v/v cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài theo Nghị định số 24/2013/NĐ-CP; Công văn số 427/STP-HCTP ngày 28/5/2014 của Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang về việc giải quyết yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Triển khai Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp.

- Kết quả thực hiện:

Thực hiện tốt công tác quản lý và đăng ký hộ tịch theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/5/2005 của Chính phủ. Công tác quản lý và đăng ký hộ tịch ngày càng đi vào nề nếp hạn chế sai sót, phục vụ ngày càng tốt nhu cầu của người dân. Trong năm phòng Tư pháp đã nhận và trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định 76 trường hợp cấp lại bản chính Giấy khai sinh; 18 trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch.

+ Ở cấp xã, đăng ký khai sinh 2.377 trường hợp (1.249 nam,1.128 nữ), trong đó đăng ký đúng hạn đạt 87 % (giảm 1,1% so với cùng kỳ năm 2013); đăng ký khai tử 589 trường hợp (334 nam, 255 nữ); đăng ký kết hôn 887; đăng ký nhận cha mẹ con 40 trường hợp; đăng ký nuôi con nuôi 01 trường hợp (... nam, 01 nữ); thay đổi, cải chính hộ tịch 30 trường hợp; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 1.287 trường hợp.

- Tổ chức tọa đàm công tác hộ tịch, chứng thực cho cán bộ công chức Tư pháp-Hộ tịch cấp xã được 2 cuộc với 21 lượt người tham dự.

b) Công tác chứng thực:

- Tình hình triển khai:

+ Triển khai Quyết định 17/2014/QĐ-UBND ngày 29/5/2014 của UBND tỉnh  về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng giao dịch thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện, UBND cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

+ Triển khai Công văn số 496/STP-HCTP ngày 20/6/2014 của Sở Tư pháp về việc hướng dẫn thẩm quyền chứng thực giấy tờ, văn bản song ngữ.

- Kết quả thực hiện:

Công tác chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký được Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã tập trung thực hiện tốt, đáp ứng kịp thời hơn nhu cầu của người dân, doanh nghiệp. Trong năm 2014, Phòng Tư pháp huyện thực hiện được 1.133 lượt việc chứng thực (theo Nghị định 79/2007/NĐ-CP, tăng 2,26% so với cùng kỳ năm trước; lệ phí thu được 9.784.000 đồng, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước.

Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đã chứng thực được 25.969 lượt việc (theo Nghị định 79/2007/NĐ-CP), tăng 1,3% so với cùng kỳ năm trước; lệ phí thu được 309.520 ngàn đồng, tăng 1,65% so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể như sau:

 

STT

Nội dung

Số việc

Lệ phí             (ngàn đồng)

01

Chứng thực di chúc

17

640

02

Chứng thực chữ ký

1054

10.540

03

Chứng thực bản sao

24.899

298.340

Tổng cộng

25.969

309.520

- Phòng Tư pháp tham mưu UBND huyện ban hành Công văn về việc thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính.

c) Công tác bồi thường nhà nước:

Tham mưu UBND huyện xây dựng kế hoạch theo dõi lĩnh vực bồi thường nhà nước năm 2014. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc chi trả bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả khi có vụ việc phát sinh.

Tăng cường thực hiện công tác quản lý nhà nước về bồi thường nhà nước; Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong hoạt động bồi thường nhà nước. Trong tháng không có đơn yêu cầu bồi thường của công dân.

Cử 01 chuyên viên tham dự tập huấn nghiệp vụ bồi dưỡng do Sở Tư pháp tổ chức.

8. Công tác kiện toàn tổ chức, bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng

8.1. Kết quả đạt được:

- Đối với phòng Tư pháp huyện: chỉ tiêu biên chế được giao trong năm 2014 là 5 biên chế. Đến nay đã kiện toàn đủ 4/5 biên chế, 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng  phòng, 01 chuyên viên, 01 cán sự.

- Đối với Tư pháp cấp xã: Tiếp tục củng cố, kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. Tính đến ngày 31/10/2014 toàn huyện có 19/25 cán bộ Tư pháp - Hộ tịch chuyên trách/13 xã. Hiện nay còn 04 cán bộ hợp đồng chưa đạt chuẩn (đang đào tạo Trung cấp Luật do Trường Trung cấp Luật Vị Thanh tổ chức).

Công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ ngành Tư pháp

- Tiếp tục thực hiện Công văn số 1305-CV/TU ngày 24/12/2012 của Tỉnh ủy Tiền Giang về xây dựng, bổ sung quy họach cấp ủy, cán bộ lãnh đạo, quản lý và Kế họach số 36-KH/TU ngày 10/01/2013 của Tỉnh ủy Tiền Giang về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020.

+ Đến nay lãnh đạo phòng Tư pháp đã đạt chuẩn theo quy định (có đủ chức danh Trưởng phòng, P. Trưởng phòng. Trình độ chuyên môn 03/04 cử nhân Luật, 01 Trung cấp Luật. Trình độ lý luận chính trị: 01 cao cấp, 02 trung cấp, 01 sơ cấp.

+ Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã: có 17/19 công chức đạt trình độ từ Trung cấp Luật trở lên (05 Cử nhân Luật, 12 Trung cấp Luật); 02/19 công chức trình độ Đại học khác. Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp 05, sơ cấp 04.

8.2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân.

Đơn vị huyện Gò Công Tây có 12 xã loại 1; 01 xã loại 3 tổng số công chức là 25. Nhưng đến nay số công chức Tư pháp - Hộ tịch đạt chuẩn chỉ có 19 công chức, hiện nay còn thiếu 6 công chức chờ nguồn lớp Trung cấp (khóa 5) do Trường Vị Thanh đào tạo mới bổ sung đủ (trong đó có 4 đang là cán bộ hợp đồng Tư pháp - Hộ tịch cấp xã).

9. Công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và công tác thi đua, khen thưởng

 Đẩy mạnh  thực hiện cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản hóa thủ tục, giấy tờ liên quan đến người dân.

- Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc lĩnh vực Hành chính Tư pháp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện (một cửa điện tử của UBND huyện). Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phục vụ kịp thời và có hiệu quả các hoạt động chuyên môn của ngành. Việc sử dụng văn bản điện tử, thư điện tử phục vụ công tác chuyên môn kể cả phòng Tư pháp và Tư pháp-Hộ tịch cấp xã.

- Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính theo cơ chế một cửa gắn với thực hiện quy trình ISO 900:2008. Tiếp tục quán triệt, làm thông suốt tư tưởng, nhận thức đối với đội ngũ cán bộ công chức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính.

- Tiếp tục thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng, luôn quan tâm nhằm tạo động lực góp phần hoàn  thành tốt nhiệm vụ được giao. Ngay đầu năm phòng Tư pháp xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua năm 2014 và tổ chức hội nghị phát động phong trào thi đua cho cán bộ công chức của ngành thực hiện thi đua, trong đó tập trung vào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành, thi đua đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thi đua thực hiện tốt Quy chế dân chủ, công tác dân vận chính quyền, thực hiện Chỉ thị 17/CT-UBND của UBND tỉnh về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc, không uống rượu bia trong giờ làm việc; Thực hiện Chỉ thị 07/CT-TU ngày 24/10/2013 của Tỉnh ủy…

- Tham gia các hoạt động ký kết giao ước thi đua, chấm điểm, bình xét thi đua của khối thi đua các ngành nội chính cấp huyện.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện công tác Dân vận khéo - Dân vận chính quyền và thực hiện Quy chế dân chủ trong cơ quan phòng tư pháp năm 2014.

10. Công tác thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và đấu tranh phòng, chống tham nhũng

Tập trung triển khai, quán triệt sâu rộng trong tòan Ngành các Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện tốt việc kê khai tài sản, thu nhập của công chức, thực hiện tốt các nhiệm vụ cải cách hành chính, công khai các thủ tục hành chính trong giải quyết công việc góp phần quan trọng vào công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, góp phần phát triển kinh tế của địa phương.

Xây dựng kế hoạch thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng năm 2014; Kế hoạch thực hiện công tác thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

Thực hiện tiết kiệm chi tiêu trong hoạt động của cơ quan, trong đó chú trọng tiết kiệm điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm,…Đề cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước một cách tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí.

11. Công tác kiểm tra tư pháp cơ sở

Xây dựng Kế hoạch số 179/KH-TP ngày 18/8/2014 về việc kiểm tra công tác Tư pháp năm 2014, tiến hành kiểm tra toàn diện công tác Tư pháp năm 2014 theo kế hoạch.

12. Công tác khác

Xây dựng và hoàn thiện đề án vị trí việc làm, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức năm 2014.

 Hổ trợ đơn vị xã Thạnh Nhựt trong việc thực hiện xây dựng xã Văn hóa Nông thôn mới

Thực hiện tốt các mặt công tác khác theo sự phân công của Huyện ủy, UBND huyện.

Thực hiện tốt các mặt công tác đột xuất theo ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của Lãnh đạo Sở Tư pháp.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1.Thuận lợi:

Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo trực tiếp của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây; hướng dẫn nghiệp vụ các phòng nghiệp vụ của Sở Tư pháp.

Sự phối hợp tốt với các ngành, đoàn thể cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã thị trấn trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành.

Ngay từ đầu năm phòng Tư pháp huyện Gò Công Tây bám sát kế hoạch của Sở Tư pháp, tình hình chính trị của địa phương chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác Tư pháp năm 2014, phân công cán bộ phụ trách từng lĩnh vực cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai kịp thời các văn bản Luật mới ban hành. Phối hợp tốt với các cơ quan, ban ngành đoàn thể trong việc tuyên truyền, PBGDPL và tham mưu cho UBND huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ chung.

 Năm 2014 Ngành Tư pháp huyện Gò Công Tây đã tổ chức triển khai và thực hiện các mặt công tác trọng tâm theo kế hoạch đề ra, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện kịp thời, không để xảy ra trường hợp tồn đọng, phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị của huyện.

2. Khó khăn, hạn chế:

 Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình triển khai thực hiện công tác Tư pháp năm 2014 vẫn còn một số khó khăn, hạn chế cần khắc phục như:

- Công tác kiện toàn tổ chức cán bộ của ngành còn gặp nhiều khó khăn do không có nguồn tuyển dụng,..Chưa kiện toàn đầy đủ số lượng biên chế ở cấp xã theo quy định. Tính đến ngày 31/10/2014 công chức cấp xã còn thiếu 06 biên chế (trong đó có 04 cán bộ hợp đồng đang đào tạo Trung cấp).

- Tỉ lệ hòa giải thành (73,3 %) chưa đạt kế hoạch đề ra. Các xã quyết toán kinh phí hòa giải cho các tổ hòa giải ở cơ sở còn chậm.

- Đối với cán bộ Tư pháp cấp xã công việc ngày càng nhiều, chất lượng công việc đòi hỏi ngày càng cao, nhưng trình độ chuyên môn, năng lực còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu trong giải quyết công việc, mặt khác trang thiết bị phục vụ cho công tác Tư pháp còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ tin học hóa trong tình hình hiện nay.

- Chế độ thông tin quá nhiều và nhiều mốc báo cáo khác nhau, qui định báo cáo Tư pháp 6 tháng gửi trước ngày 03/6 là rất gấp.

- Do điều kiện về trang thiết bị vật chất ở cơ sở nên công tác ứng dụng công nghệ thông tin  vào hoạt động Tư pháp ở cấp xã còn hạn chế chưa cao, Văn bản chỉ đạo còn áp dụng nhiều văn bản giấy chưa thể ứng dụng 100% qua hệ thống công nghệ thông tin.

III. KIẾN NGHỊ 

- Sở Tư pháp tỉnh sớm trang bị máy vi tính và phần mềm nghiệp vụ hộ tịch cho công chức Tư pháp - Hộ tịch theo Đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Tập huấn chuyên sâu nghiệp vụ đối với công tác văn bản quy phạm pháp luật, thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho công chức làm nghiệp vụ văn bản, theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi hành chính cấp huyện, cấp xã.

- Để đảm bảo thực hiện tốt công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong thời gian tới cần có cơ chế về kinh phí và trang thiết bị để phục vụ tốt cho công tác thực hiện Luật xử lý vi phạm hành chính.

- Lãnh đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm hơn nữa trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác phổ biến giáo dục pháp luật, tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật.

Trên đây là báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2014 của Phòng Tư pháp huyện ./.

Tin liên quan

Liên kết Liên kết