Truy cập nội dung luôn

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Báo cáo tổng kết năm 2014
03/12/2018

BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ NĂM 2014

ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC Y TẾ NĂM 2015

 

A. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ

     I. Công tác tổ chức

1. Phôí hợp tổ chức ngày thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 năm 2014;

2.Thực hiên khám tuyển thanh niên thi hành nghĩa vụ quân sự năm 2014;

3. Tham mưu UBND huyện ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2014;

4.Tham gia tổ chức lễ ra quân thực hiện tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2013;

5.Tham mưu ban hành kế hoạch hành động phòng chống cúm A (H7N9),(H5N1), (H1N1) trên địa bàn huyện Gò Công Tây;

6.Tham mưu ban hành kế hoạch hành động phòng chống bệnh do virus Ebola trên địa bàn huyện Gò Công Tây;

7.Tham mưu ban hành kế hoạch thực hiện chiến dịch tiêm sởi- Rubella trên địa bàn huyện Gò Công Tây;

8.Tổng kết công tác phòng chống dịch năm 2013, triển khai kế hoạch phòng chống dịch năm 2014 trên địa bàn huyện Gò Công Tây;

9.Triển khai Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;

10.Triển khai Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;

11.Triển khai Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

12.Triển khai Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc; Thông tư số 23/2014/TT-BYT ngày 23 tháng 06 năm 2014 về ban hành danh mục thuôc không kê đơn; Thông tư 45/2013/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2013 về ban hành danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần VI;

13. Phối hợp đoàn kiểm tra liên ngành thanh, kiểm tra về ATVSTP, kiểm tra các cơ sở buôn bán mỹ phẩm, các cơ sở hành nghề Y, Dược tư nhân.

14.Tham gia xây dựng 19 tiêu chí nông thôn mới, tổ chức hội nghị sơ kết công tác xây dựng tiêu chí 15 về lĩnh vực y tế trong tiêu chí nông thôn mới.

15. Giám sát các chuyên đề thi đua ATVSTP , phòng, chống dịch bệnh; Giám sát an toàn tiêm chủng

    II.Công tác thanh tra Y tế:

-   Phối hợp liên ngành thanh tra, kiểm tra 126 cơ sở hành nghề y tế tư nhân,    

  + Đa số các cơ sở kinh doanh dược chưa thực hiện cam kết bảo vệ môi trường.

-  Tham gia thẩm định cấp giấy đủ điều kiện hành nghề: 72 cơ sở ( 28 y, 44 dược)

   B. CÔNG TÁC Y TẾ

      I.  KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN MỤC   TIÊU QUỐC GIA:

  1. Công tác phòng chống sốt rét: Tỉ lệ đạt: 88%
    2. Công tác phòng chống lao và NKHHC trẻ em (ARI) Tỉ lệ đạt so với chỉ tiêu: 98.86%.
3. Phòng chống Phong và hoa liễu: Khám điều tra cơ bản bệnh da: 7.317, Số người mắc bệnh da: 1256.
4. Phòng chống bệnh Tâm thần cộng đồng: Tổng số bệnh nhân mới phát hiện: 36, tổng số bệnh nhân tâm thần đang quản lý điều trị: 397.

        5. Phòng chống sốt xuất huyết: Tính đến 31/10/2014 số mắc Sốt xuất huyết cộng dồn 37 cas,  tử vong 00 cas. So với cùng kỳ năm 2013 (81 cas), số cas mắc giãm 54.33%, số ổ dịch nhỏ phát hiện và xử lý đúng quy định: 07. Tổng số hộ được vãng gia trong chiến dịch diệt muỗi, diệt lăng quăng 5.915 hộ.

        6. Phòng chống HIV/AIDS: Số tích lũy đến 31/10/2014: HIV/AIDS/Tử vong: 130/84/51, So với cùng kỳ năm 2013 số cas nhiễm tăng (7 cas), số chuyển AIDS tăng 08 cas, số tử vong tăng 01 cas.

        7. Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm: Kiểm tra định kỳ VSATTP 892 lượt cửa hàng dịch vụ ăn uống, 7 cơ sở sản xuất chế biến và 65 cơ sở kinh doanh thực phẩm, 38 bếp ăn tập thể trường, trong năm trên địa bàn  xãy ra  01 vụ ngộ độc thưc phẩm tại ấp Ninh Đồng xã Đồng Sơn.
8. Chương trình TCMR, thanh toán bại liệt: Miễn dịch cơ bản trẻ dưới 1 tuổi 1750 trẻ đạt 85.87 % so với chỉ tiêu đề ra, tiêm nhắc mũi sởi cho trẻ 18 tháng tuổi: 1.651 trẻ, tiêm nhắc mũi DPT cho trẻ 18 tháng tuổi: 1.636 trẻ; tổ chức thực hiện kế hoạch chiến dịch tiêm sởi- Rubella cho trẻ từ 1 đến 14 tuổi.

  9. Phòng chống dịch bệnh:

- So với cùng kỳ 2013 các bệnh truyền nhiểm như tiêu chảy giãm 10.04%; Viêm màng não tăng 100%; Hội chứng lỵ giảm,Tay chân miệng tăng 100%, sốt xuất huyết giãm 54.33%, quai bị tăng, xuất hiện rải rác các trường hợp rubella, thuỷ đậu trên địa bàn huyện.

- Tình hình các bệnh truyền nhiểm trong năm:

  Năm                               2013   2014            

+ Tiêu chảy:                      378    339

+ Thuỷ đậu:                       10      50

+ Hội chứng lỵ                    05      06

+ Quay bị                            108    20

+ Tay-chân- miệng:            122    241

+ Viêm màng não:               00      02

+ Sốt phát ban                     00      13

+ Uốn ván khác                   00      01

- Thực hiện xử lý đúng quy định các trường hợp mắc tay- chân- miệng; quai bị.

   II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ QUAN TRỌNG:

   1. Củng cố y tế cơ sở:

  - Thực hiện hoàn thành công tác khám, tuyển thanh niên thi hành nghĩa vụ quân sự năm 2014;

- Tổ chức tổng kết công tác y tế công năm 2013 và triển khai kế hoạch thực hiện năm 2014;

- Điều động cán bộ Trung tâm y tế về tăng cường công tác cho Phòng  đa khoa Long Bình và các Trạm y tế xã.

- Xây dựng xã đạt tiêu chí quôc gia về y tế: Tỉnh thẩm định 5/5 xã đạt trên 90 điêm và không có điểm liệt ( Bình Tân, Long Bình, Long Vĩnh, Yên Luông, Vĩnh Bình)

2. Công tác BVBMTE-KHHGĐ:

    - Tạo điều kiện thuận lợi để các cặp vợ chồng thực hiện các biện pháp KHHGĐ. Tổng số cặp vợ chồng áp dung các biên pháp tránh thai: 9454

3.  Công tác khám chữa bệnh:

- Nâng chất lượng khám điều trị các cơ sở khám chữa bệnh, thực hiện tốt các chế độ bệnh viện, Chỉ thị 11,12 của Bộ Y tế về chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân.
- Tổng số lần khám bệnh: 2.244 lần tỉ lệ đạt: 104.08%

4. Công tác Y học cổ truyền:

-  Hiện tại 13/13 Trạm Y tế  có hoạt động YHCT; Số lần khám bệnh YHCT 50.155 lần

    5. Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe:

- Tổ chức truyền thông nhóm, tư vấn trực tiệp, tuyên truyền trên Đài truyền thanh huyện tập trung vào các chủ đề: phòng chống bệnh tay- chân- miệng, cúm A (H5N1, H1N1…), Sốt xuất huyết, sởi, viêm phổi do virus, HIV/AIDS, Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, An toàn vệ sinh thực phẩm, bệnh quai bị, thuỷ đậu…..

  6. Công tác đào tạo:
- Cử 02 Bác sỹ tham gia các lớp chuyên khoa cấp I  nhi , tai- mũi- họng do Trường      Đại học Y TP. HCM tổ chức.

    III. CÔNG TÁC DÂN SỐ- KHHGĐ:

        1. Tổ chức bộ máy

     - Tuyến huyện: Trung tâm Dân số-KHHGĐ huyện Gò Công Tây hiện tại có 06 biên chế hoạt động ổn định;

    - Tuyến xã: Lực lượng cán bộ chuyên trách xã 13 và Cộng tác phụ trách địa bàn 200/200 địa bàn. Số cộng tác viên đã được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ 198

       2. Công tác truyền thông

     - Công tác truyền thông về dân số đã được chú trọng, bằng nhiều hình thức đã tác động vào nhận thức của người dân về công tác Dân số- KHHGĐ, góp phần thực hiện tốt các chỉ tiêu trên giao.

       3. kết quả thực hiện

- Tổng số cặp vợ chồng áp dung các biên pháp tránh thai: 11.739
- Thực hiện chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động lồng ghép với cung cấp dịch    vụ SKSS/ KHHGĐ.
- Thưc hiện mở rộng một số mô hình, giải pháp can thiệp góp phần nâng cao chất lượng dân số, cân bằng giới tính khi sinh

  C. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG Y TẾ 2013:

    1. Ưu điểm

- Công tác ATVSTP đã thực hiện tốt tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, kế hoạch kiểm tra ATVSTP trên địa bàn huyện.

   - Sự phối hợp giữa ngành y tế với các Ban ngành, Đoàn thể trong thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trong cộng đồng thời gian qua đã được thực hiện rất tốt.
-  Công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời gian đã thực hiện đạt được các chỉ tiêu cơ bản so với kế hoạch năm 2014, các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện đạt tiến độ đề ra. Ngành đã chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh nhất là các bệnh dịch mới nổi; Bệnh Tay chân miệng xảy ra chủ yếu ở trẻ em tuổi nhà trẻ và mẫu giáo, nên dập dịch gặp nhiều khó khăn, các bệnh dịch khác xảy ra không  đáng kể.
- Quy trình khám chữa bệnh được cải tiến, do đó hạn chế đến mức thấp nhất phiền hà từ phía người bệnh, không có đơn thư phản ảnh về tinh thần thái độ phục vụ.
- Việc thực hiện Đề án 1816 được duy trì ở những Trạm y tế chưa có Bác sĩ.
-  TTYT tiếp tuc tổ chức thực hiện Quyết định số 29/BYT về việc quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp cho toàn thể CBCC TTYT , nâng cao về y đức cho cán bộ công chức TTYT qua thùng thư góp ý cho người bệnh và người nhà ở các khoa, phòng; xây dựng kỹ năng tiếp xúc với người bệnh; văn hoá ứng xử giữa các đồng nghiệp. Xây dựng y đức luôn gắn chặt với việc phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức chung. Kiên quyết phê bình và xử lý kỷ luật nghiêm khắc với mọi vi phạm về quy ước thực hiện y đức của đơn vị và khen thưởng kịp thời những gương điển hình trong thực hiện những quy ước về y đức.

- Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa Trung tâm Y tế, Phòng Y tế và Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn huyện.
-  Công tác cải cách hành chính mà trước hết là cải cách thủ tục, quy trình khám chữa bệnh được quan tâm đúng mức, xây dựng quy trình rất cụ thể và tạo thuận lợi cho việc khám chữa bệnh của bệnh nhân, từ khâu khám bệnh, làm các xét nghiệm … đặc biệt là khâu thu phí, làm các thủ tục bảo hiểm y tế cho người có thẻ bảo hiểm .

2. Khó khăn, tồn tại:

- Phòng chống dịch bệnh:
+Theo thống kê về tình hình cúm A (H7N9), (H5N1), (H1N1), dịch sởi, các bệnh lây truyền mới nổi…. đang có diễn biến phức tạp trên thế giới cũng như ở Việt Nam, bên cạnh đó hoạt động nuôi chim trời, gia cầm, thủy cầm… hiện tại khó kiểm soát do đó nguy cơ xuất hiện dịch trên địa bàn là rất cao, cần có kế hoạch ứng phó, giảm tác hại kịp thời;

- Về củng cố mạng lưới y tế và tổ chức cán bộ:

+ Thiếu nhân lực, đặc biệt là đội ngũ bác sĩ nhiều năm liên tiếp TTYT có nhu cầu nhưng không tuyển được.

+ Chỉ tiêu bác sĩ công tác tại các trạm y tế xã khó đạt 100%, thực tế không có nguồn đào tạo.

+ Sức thu hút người bệnh đến khám tại các Trạm y tế xã nhằm giảm chi phí đi lại, thời gian của người dân cũng như góp phần giảm quá tải tuyến trên còn hạn chế

- Về khám chữa bệnh – Bảo hiểm y tế:

+ Công suất sử dụng giường bệnh còn thấp ( 62,39%);

+ Cận lâm sàng thực hiện theo phân tuyến không đáp ứng với nhu cầu của người bệnh;

+ Các chủ trương chính sách trong công tác BHYT còn nhiều thay đổi, không ổn định… gây nhiều khó khăn, phiền hà trong công tác khám chữa bệnh nhất là thủ tục hành chính trong việc khám chữa bệnh BHYT, thuốc điều trị, việc thanh quyết toán v.v…

+ Danh mục phân tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30/08/2005 hiện nay áp dụng gặp nhiều khó khăn đặc biệt ở tuyến xã khi thực hiện bộ tiêu chí có nhiều thiết bị không phù hợp với điều kiện thực tại như: Đèn bão, bếp điện, lò sưởi điện, máy xét nghiệm sinh hoá, máy xét nghiệm huyết học…, việc thực hiện các kỹ thuật theo quyết định số 23/2005/QĐ-BYT của tuyến xã đa số không đạt bởi vì trong đó có 22 kỹ thuật chuyên về xét nghiệm/ tổng số 109 kỹ thuật;-

+ Tỉ lệ người dân tham gia BHYT chưa đạt theo tiêu chí vì công tác vận động người dân tham gia BHYT chưa được Bảo hiểm xã hội thực hiện tốt nên đa số người dân chưa thấy được lợi ích thiết thực của việc mua BHYT;

- Công tác YHCT :

+ Cán bộ YHCT còn thiếu ở tuyến huyện và tuyến xã.

+ Tỷ lệ khám chữa bệnh về YHCT / tổng số lần khám chữa bệnh chung còn rất thấp, không đạt chỉ tiêu đề ra

- Về thuốc và trang thiết bị y tế :

+ Việc đấu thầu thuốc sử dụng trong BHYT còn nhiều bất cập như dễ gây tình trạng thiếu chủng loại thuốc cho điều trị trong giai đoạn chuyễn tiếp giữa thầu củ và thầu mới, chất lượng thuốc điều trị chưa được quan tâm

+ Quầy dược Trạm y tế khó thực hiện theo tiêu chuẩn “ Thực hành tốt nhà thuốc ” do phải trang bị máy lạnh, bàn tư vấn trong khi doanh số bán của quầy quá thấp không đủ chi phí.

+ Yêu cầu trang thiết bị truyền thông giáo dục sức khoẻ bắt buộc cho trạm y tế chưa phù hợp gây khó cho trạm y tế.

- Tài chính:

+ Kinh phí hoạt động của Trạm y tế còn thấp so với nhu cầu thực tế, giá cả thị trường luôn biến động, Trạm y tế chưa thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch hoạt động nên chưa có dự toán kinh phí thích hợp cho nên không đủ để hoạt động.

3. Đề xuất:

- Với Bảo hiểm y tế: Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền về quyền và nghĩa vụ của người có thẻ BHYT, góp phần vận động người dân tự nguyện tham gia BHYT.

-  Với Sở y tế:

+ Tổ chức đào tạo Đại học, sau Đại học tại Tiền Giang để tạo điều kiện cho cán bộ theo học nâng cao trình độ.

+ Đề xuất các giải pháp thu hút cán bộ Đại học, sau Đại học để bổ sung kịp thơì nguồn nhân lực cho ngành y tế.

+ Kinh phí cho công tác phòng chống dịch và Dự án phòng chống Sốt xuất huyết cần phân bổ kịp thời để địa phương chủ động triển khai thực hiện.

+ Cải tiến phương thức đấu thầu thuốc phù hợp với điều kiện của địa phương, bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu thuốc cho công tác khám, chữa bệnh  người có thẻ BHYT.

D. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC 2015:

  - Tham mưu UBND huyện thực hiện  chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn huyện về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

-  Phối hợp các đơn vị trực thuộc Sở Y tế và các ban ngành, đoàn thể thực hiện các hoạt động về y tế trên địa bàn huyện;

-  Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở theo Chỉ thị 06-CT/TW của Ban Bí thư trung ương và triển khai thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011- 2020;

- Chủ động, tích cực trong công tác phòng chống dịch bệnh, tuyên truyền giáo dục sức khỏe và vận động cộng đồng tích cực tham gia vào công tác vệ sinh phòng chống dịch; tăng cường công tác giám sát dịch tể, phát hiện sớm và bao vây dập tắc dịch kịp thời, không để dịch lớn xãy ra, nhất là Sốt xuất huyết, bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm, viêm phổi do virus liên quan đến dịch cúm gia cầm…..;

-Tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và nhiễm HIV/AIDS đạt và vượt chỉ tiêu đề ra;

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở Trạm y tế xã, thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong công tác khám chữa bệnh, thực hiện công bằng trong khám chữa bệnh cho nhân dân, chú ý các đối tượng gia đình chính sách và có công với cách mạng, người nghèo khó khăn theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẩn số 33/2013/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo. Nâng cao tinh thần thái độ phục vụ bệnh nhân, lấy chất lượng chăm sóc sức khỏe và sự hài lòng của người dân về công tác y tế làm thước đo y đức của cán bộ y tế. Theo dõi kiểm tra việc thực hiện quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn. Nâng cao chất lượng họat động của Hội đồng thuốc và điều trị;

- Tăng cường công tác chỉ đạo tuyến, hỗ trợ chuyển giao khoa học cho tuyến dưới; chú ý thực hiện các chỉ tiêu nhân lực y tế cơ bản, nhất là chỉ tiêu bác sĩ về xã công tác;

-Tập trung đầu tư trang thiết bị cho Trạm y tế xã, thị trấn để tăng cường công tác chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân, ưu tiên cho các xã có bác sĩ.

-Tiếp tục thực hiện chiến lược sức khỏe sinh sản và thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng .

- Cử cán bộ đào tạo, đào tạo lại, đào tạo liên tục, đào tạo theo địa chỉ để không ngừng nâng cao trình độ cán bộ y tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu cán bộ chuyên môn cho các tuyến.

-Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản pháp luật. Đẩy mạnh công tác Thanh tra hành nghề y - dược tư nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh an toàn lao động, thực hiện quy định 12 điều y đức và 10 điều dược đức của ngành.

- Đẩy mạnh công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ  trẻ em, các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ). Phấn đấu không để xảy ra 5 tai biến sản khoa, giảm tỷ lệ  tử vong mẹ và trẻ em dưới 1 tuổi.

- Đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế các dự án./.


Tin liên quan

Liên kết Liên kết