Truy cập nội dung luôn

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Chi tiết tin

Báo cáo tổng kết năm 2014
03/12/2018

   BÁO CÁO

Tổng kết công tác thuế năm 2014,

nhiệm vụ, giải pháp công tác thuế năm 2015


Phần I

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU NGÂN SÁCH NĂM 2014

Nhiệm vụ thu ngân sách năm 2014 của huyện Gò Công Tây được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 3216/QĐ-UB ngày 12 tháng 12 năm 2013 là 43.670 triệu đồng. Theo đó, Hội đồng nhân dân huyện Gò Công Tây có Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2013 về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2014 là 43.670 triệu đồng. Ngày 17/7/2014 HĐND huyện có Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND điều chỉnh dự tóan thu – chi ngân sách nhà nước năm 2014 là 44.190 triệu đồng, tăng 520 triệu đồng so với đầu năm.

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của ngành Thuế cấp trên, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, sự  điều hành của UBND huyện và các  cấp Ủy, Chính quyền địa phương, các ngành trong công tác thu ngân sách nên trong năm 2014 đã đạt được một số kết quả nhất định.

I. Kết quả thực hiện:

1. Kết quả từng nguồn thu:

Đến ngày 31/12/2014 tổng thu trên toàn địa bàn huyện thu được 53.571 triệu đồng, đạt 122,67% dự toán năm 2014 và bằng 105,04% so với cùng kỳ năm trước. Tổng thu trừ tiền sử dụng đất 40.092 triệu đồng đạt 101,06% dự toán toán năm 2014 và bằng 118,46% so với cùng kỳ năm trước.

Kết quả từng nguồn thu như sau:

ĐVT: triệu đồng.

STT

CHỈ TIÊU

Thực hiện năm 2013

Năm 2014

Tỷ lệ so sánh % thực hiện với

Dự tóan

Thực hiện

Dự tóan 2014

TH năm 2013

Tổng thu

51,001

43,670

53,571

122.67

105.04

Tổng thu trừ CQSD đất

33,844

39,670

40,092

101.06

118.46

1

Thu từ DNNN

530

600

404

67.33

76.23

2

Thuế CTN - NQD

11,786

15,500

15,284

98.61

129.68

 

- Môn bài

1,903

1,800

1,735

96.39

91.17

 

- Thuế GTGT

8,258

12,230

11,407

93.27

138.13

 

- Thuế TNDN

1,237

1,200

1,826

152.17

147.62

 

- Thuế TTĐB

16

20

24

120.00

150.00

 

- Thuế Tài nguyên

131

150

176

117.33

134.35

 

- Thu khác

241

100

116

116.00

48.13

3

LP Trước bạ

3,510

4,000

3,512

87.80

100.06

4

Thuế SD ĐNN

7

 

7

 

100.00

5

Thuế SD ĐPNN

532

400

565

141.25

106.20

6

Thuế TNCN

4,555

4,500

4,382

97.38

96.20

7

Thu tiền SD đất

17,157

4,000

13,479

336.98

78.56

8

Phí- lệ phí

1,596

1,700

2,465

145.00

154.45

9

Tiền thuê đất

195

170

222

130.59

113.85

10

Thu khác NS

9,580

11,500

10,718

93.20

111.88

 

Trong đó: Phạt HC

 

4,000

4,300

107.50

 

11

Thu tại xã

1,553

1,300

2,533

194.85

163.10

Trong năm có 05 nguồn thực hiện đạt và vượt dự tóan: thuế SD ĐPNN 141,25%, Thu tiền sử dụng đất 336,98%, Phí lệ phí 145%, Tiền thuê đất 130,59% và Thu tại xã 194,85% và có 4 nguồn thu đạt khá: thuế CTN- NQD 98,61%, thuế TNCN 97,38%, Thu khác ngân sách 93,20%, Lệ phí Trước bạ 87,80%.

So với cùng kỳ năm trước: các nguồn thu trong năm đạt và vượt dự tóan đều có tỷ lệ tăng cao so với thực hiện năm 2013: Phí lệ phí tăng 54,45%, tiền thuê đất tăng 13,85%. Đối với các nguồn thu trong năm tuy đạt khá nhưng có số thu tăng cao so với năm trước như: Thuế CTN- NQD tăng 29,68% (trong đó thuế GTGT tăng 38,13%, thuế TNDN tăng 47,62%), Thu khác ngân sách tăng 11,88%.

2. Kết quả từng khu vực, từng đơn vị xã, thị trấn:

- Khu vực xã thu được 16.161 triệu đồng đạt 108,03%  dự toán năm bằng 112,57% so với thực hiện năm 2013. Khu vực huyện thu được 37.828 triệu đồng đạt 128,41% dự toán năm bằng 101,52% so thực hiện năm 2013, cụ thể như sau:

ĐVT: triệu đồng.

STT

ĐƠN VỊ

Tổng thu

Số thu

Dự toán

% DT

% Cùng kỳ

 

Tổng cộng

53,989

44,419

121,54

104,59

I

KHU VỰC XÃ

16,161

14,960

108,03

112,57

1

Vĩnh bình

3.584

3,416

104,92

111,69

2

Đồng sơn

1,512

1,393

108,54

116,85

3

Đồng thạnh

1.015

1,029

98,64

110,33

4

Bình Phú

670

614

109,12

101,98

5

Thành công

514

513

100,19

111,26

6

Bình nhì

1,055

1,020

103,43

111,29

7

Thạnh nhựt

1,784

1,413

126,26

124,84

8

Thạnh trị

893

991

90,11

96,96

9

Yên Luông

1,030

794

129,72

143,25

10

Long Bình

1,439

1,438

100,07

104,88

11

Bình Tân

902

856

105,37

95,75

12

Long Vĩnh

531

477

111,32

107,93

13

Vĩnh Hựu

1,232

1,006

122,47

124,19

II

KV HUYỆN

37,828

29,459

121,54

104,59

Đa số các xã đều đạt và vượt dự tóan năm được giao, tuy nhiên còn xã Thạnh Trị đạt khá 90,11% bằng 96,96% so thực hiện năm 2013 và xã Đồng Thạnh xấp xĩ hoàn thành dự tóan đạt 98,64% bằng 110,33% so thực hiện năm 2013, nguyên nhân của 02 xã nầy là do nguồn thu Lệ phí Trước bạ và thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản đạt rất thấp mà xã không có nguồn thu khác để bù đắp.

So với cùng kỳ năm trước, các xã đều có tỷ lệ tăng cao: Yên Luông tăng 43,25%, Thạnh Nhựt tăng 24,84%, Vĩnh Hựu tăng 24,19%. Tuy nhiên vẫn còn 02 xã có tỷ lệ  thấp hơn cùng kỳ năm trước đó là Thạnh Trị chỉ đạt 96,96% so với cùng kỳ và xã Bình Tân chỉ đạt 95,75% so với cùng kỳ năm trước. 

- Khu vực huyện:

Đối với nguồn thu từ DNNN địa phương hiện nay đang quản lý 07 đơn vị và tổ chức đang hoạt động ổn định, kết quả thu năm 2014 chỉ đạt 67,33% dự tóan bằng 76,23%, nguyên nhân là do trong năm 2014 không có phát sinh thu vãng lai trên địa bàn như năm 2013 (số thu vãng lai năm 2013 của nguồn thu nầy là 135 triệu đồng).

(có báo cáo số thu chi tiết từng xã kèm theo)

3. Tình hình quản lý thu ngân sách năm 2014:

- Bên cạnh việc kiểm tra theo kế hoạch, đơn vị còn tổ chức kiểm tra đột xuất về các khoản thu liên quan đến đất đai tại các xã trong địa bàn huyện. Ngoài ra, Chi cục Thuế kết hợp với KBNN, Phòng Tài chính- KH kiểm tra đột xuất về quản lý sử dụng biên lai ấn chỉ thuế theo chỉ đạo của UBND huyện.

- Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với các xã, các ngành trong việc quản lý thu các công trình xây dựng cơ bản phát sinh trên địa bàn quản lý đã góp phần tích cực cho việc thực hiện hoàn thành nhiệm vụ thu.

- Chi cục Thuế phối hợp với phòng TC- KH tiến hành khảo sát tình hình thu ngân sách của các xã và thị trấn Vĩnh Bình theo chỉ đạo của UBND huyện vào tháng 3/2014 và tháng 8/2014. Đa số các đơn vị đều dự kiến thực hiện đạt và vượt dự toán được UBND huyện giao. Tuy nhiên đa số các xã đều lo ngại, trăn trở đối với 2 nguồn thu Lệ phí Trước bạ và thuế Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất bởi vì 2 nguồn thu nầy không ước lượng, dự đoán được số phát sinh trên địa bàn và số thu từ 2 nguồn thu nầy lại quyết định phần lớn việc hoàn thành nhiệm vụ thu được giao. Qua khảo sát thời điểm tháng 8/2014 các xã, thị trấn Vĩnh bình đã đánh giá khả năng thực hiện cả năm sát với thực tế, xác định đúng thực lực các nguồn thu đang quản lý trên địa bàn.

Qua khảo sát công tác thu ngân sách tại địa bàn các xa, thị trấn Vĩnh Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chỉ đạo điều hành công tác thu ngân sách và chủ động chi tiêu trên từng địa bàn, đồng thời theo dõi được tiến độ thu cũng như việc điều hành thu – chi ngân sách.

4. Những nguyên nhân tác động đến công tác thu

4.1. Nguyên nhân về kinh tế:

Trong bối cảnh điều kiện kinh tế thế giới biến động phức tạp, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cũng gặp những khó khăn nhất định. Song, với sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo điều hành quyết liệt trong việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tình hình kinh tế của huyện tiếp tục tăng trưởng ổn định, tập trung triển khai thực hiện những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường; góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, bên cạnh đó cùng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, của cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân dân trên địa bàn huyện nên tốc độ kinh tế tiếp tục tăng trưởng tuy tốc độ có thấp hơn so với năm trước.

Tuy nhiên, năm 2014 với sự đầu tư của nhà nước trên địa bàn huyện có phát sinh công trình vãng lai đã góp phần cân đối ngân sách, giúp Chi cục Thuế hoàn thành được nhiệm vụ được giao.

4.2. Tác động về chính sách thu:

Các chính sách thuế được sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 như: Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN, các văn bản hướng dẫn thực hiện ban hành chậm nên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều lúng túng, khó khăn cho công việc quản lý lập bộ thuế từ đầu năm. Một số vướng mắc cần phải chờ giải đáp từ ngành thuế cấp trên như: áp dụng tỷ lệ theo từng ngành nghề cụ thể như cho thuê tài sản; việc sử dụng hóa đơn đối với hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế GTGT (hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ dưới 100 triệu đồng trở xuống); các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác; …

Tuy nhiên, về phía cơ quan Thuế khi được giao nhiệm vụ thu cho năm kế hoạch xong thì chính sách điều chỉnh giảm thu sau nên có ảnh hưởng lớn đến nhiệm vụ thu (nếu không được điều chỉnh), ngay từ đầu năm khi thuế GTGT được điều chỉnh không thu vào mặt hàng nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ mới qua sơ chế bán trong các doanh nghiệp với nhau.

4.3. Những hạn chế:

- Một số địa bàn chưa có sự quyết tâm thực hiện ngay cả các nguồn thu quản lý tại địa phương như phí lệ phí, thu cố định tại xã; Cán bộ thuế phụ trách địa bàn chưa nắm và bao quát hết các nguồn thu ngân sách trên địa bàn được phân công quản lý; ngược lại cũng có một số địa địa phương chưa thực sự quan tâm đến công tác thu và xử lý nợ thuế trên địa bàn.

- Tỷ lệ đạt chưa đồng đều giữa các nguồn thu, giữa các đơn vị nên đã phần nào ảnh hưởng đến tổng số thu trên địa bàn huyện. Một số xã chưa thật sự tập trung và hỗ trợ cho cán bộ thuế xử lý trong các đợt cao điểm thời gian qua nhất là đối với các hộ kinh doanh có thái độ chưa thật sự hợp tác với ngành thuế.

- Các khoản nợ phí đò phà chưa thu kịp thời vào NSNN, tình trạng nợ kéo dài nên ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thu ngân sách năm 2014.

II. Các mặt công tác của Chi cục Thuế:

1. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế:

1.1 Công tác tuyên truyền:

- Phối hợp với các trường Trung học tổ chức hội thi tìm hiểu luật thuế cho học sinh với các nội dung tuyên truyền về các chính sách mới: Luật quản lý thuế sửa đổi; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN, Luật thuế TNCN; Luật Quản lý thuế, Hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Kết hợp với Đài truyền thanh huyện tuyên truyền đưa chính sách về thuế đến quần chúng nhân dân một cách sâu rộng và kịp thời. Đưa tin và phát thanh 30 lượt chuyên mục về thuế với nội dung tìm hiểu chính sách thuế, giáo dục pháp luật. Phối hợp Đài PT-TH Tiền Giang, Cục thuế tỉnh thực hiện 02 chuyên mục Thuế và đời sống.

- Thực hiện được 6 cuộc đối thoại và 04 cuộc triển khai chính sách thuế mới cho 450 lượt tổ chức, doanh nghiệp và hộ kê khai; triển khai các văn bản mới hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân  sửa đổi bổ sung, thông tư hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế; công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013. Nghị định và thông tư sửa đổi bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; hướng dẫn kê khai thuế qua mạng và giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các chính sách thuế mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 trên lĩnh vực khai thuế, nộp thuế.

- Phối hợp với Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện triển khai chuyên đề về thuế  cho lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng năm 2014 với 85 đ/c tham dự.

- Trong năm thực hiện kế hoạch số 258/KH-CT ngày 12/8/2014 của Cục thuế tỉnh Tiền Giang, Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây tổ chức tuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế năm 2014. Qua đó đã tiếp nhận 07 ý kiến của người nộp thuế, nội dung các ý kiến xoay quanh các vấn đề: việc lập tờ khai thuế giá trị gia tăng bị sai; ưu đãi thuế TNDN trên địa bàn huyện Gò Công Tây; chuyển đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh; mua hóa đơn quyển đối với hộ khoán; thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng hạt điều rang muối thành phẩm. Qua các ý kiến tiếp nhận: Chi cục Thuế đã trả lời trực tiếp toàn bộ các ý kiến của người nộp thuế.

Hạn chế : Công tác tuyên truyền các chính sách pháp luật thuế được tổ chức qua các buổi hội nghị đối thoại đến người nộp thuế thường xuyên nhưng người nộp thuế ít quan tâm tham dự chưa đầy đủ.

1.2 Công tác hỗ trợ NNT:

- Thực hiện giải đáp vướng mắc của người nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế 11 trường hợp;

- Thực hiện giải đáp qua điện thoại 12 trường hợp;

- Trả lời bằng văn bản: 03 trường hợp.

2. Công tác kê khai kế tóan thuế, tin học:

2.1 Công tác kê khai kế tóan:

- Công tác cấp và đóng mã số thuế:

 Trong năm 2014 đã cấp 1.581 mã số thuế, trong đó:

+ Cấp cho hộ kinh doanh: 162 MST

+ Cấp MST Thu nhập cá nhân: 1.419 MST

 Thời gian qua, công tác cấp và đóng mã số thuế đã đáp ứng yêu cầu của người nộp thuế, trả kết quả đúng thời gian, sớm hơn quy định 1 ngày làm việc. Tuy nhiên, việc quản lý đăng ký thuế còn có sự chênh lệch với số liệu đăng ký kinh doanh, cán bộ quản lý chưa cập nhật đối chiếu thường xuyên; vẫn còn tình trạng các hộ phát sinh đưa vào quản lý thu nhưng chưa cấp được mã số thuế do hộ đã kinh doanh và đăng ký thuế ở nơi khác chưa đóng mã số thuế; tình trạng một số hộ ngừng kinh doanh nhưng chưa đóng mã số chính thức (ở trạng thái 3) do chưa hoàn chỉnh các thủ tục; mặt khác một số sộ mới phát sinh chưa cấp được mã số thuế để đưa vào bộ quản lý. Nguyên nhân là do Đội thuế liên xã chưa cung cấp đủ hồ sơ để cấp hoặc đóng mã số thuế; việc cải tiến quy trình đăng ký thuế đôi lúc còn chậm so với thời gian quy định.

- Công tác xử lý hồ sơ khai thuế:

+ Đối với hộ khấu trừ đảm bảo thực hiện đúng Quy trình 1864 của Tổng cục Thuế. Nhìn chung, thời gian qua các doanh nghiệp đã có ý thức tự giác, chấp hành tốt Luật Quản lý thuế, kê khai thuế kịp thời đầy đủ các loại tờ khai thuế hàng tháng, hàng quí, hàng năm theo quy định,  nhưng bên cạnh đó vẫn còn một vài doanh nghiệp cố tình dây dưa trong việc nộp hồ sơ khai thuế (HSKT). Bộ phận xử lý đã thực hiện các bước theo đúng quy trình như: thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế và kiên quyết xử phạt theo đúng quy định đối với những doanh nghiệp cố tình chậm nộp hồ sơ khai thuế. Số liệu qua các năm nhu sau:

+ Đối với hộ khoán: Công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể thời gian qua được thực hiện theo đúng Quy trình 1688 của Tổng cục thuế từ việc khảo sát doanh thu từng ngành hàng, dự kiến doanh thu tính thuế, hướng dẫn kê khai, công khai số thuế phải nộp, tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế, duyệt bộ thuế, thông báo thuế và công khai trên trang thông tin điện tử đếu được thực hiện một cách chặt chẽ, đúng thời gian quy định. Công tác ổn định thuế thời gian qua tạo được sự đồng thuận cao của người nộp thuế và quan trọng là đảm bảo được dự toán thu hàng năm.

- Công tác quản lý Phí - Lệ phí đã dần đi vào nề nếp, việc kê khai, quyết toán và đăng nộp được thực hiện đúng quy định. Tuy nhiên, thời gian qua cũng còn một vài đơn vị chậm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

- Công tác kế toán thống kê thuế đảm bảo cập nhật số thu đầy đủ, báo cáo chính xác tiến độ thu cho lãnh đạo và cấp trên để kịp thời chỉ đạo điều hành công tác thu, báo cáo đúng thời gian quy định. Tuy nhiên, đôi lúc báo cáo kế toán thống kê chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu của lãnh đạo do lỗi đường truyến ở đơn vị cũng như ở Kho bạc.

- Công tác quản lý thuế Sử dụng đất nông nghiệp:  Công tác lập bộ, duyệt bộ thuế Sử dụng đất nông nghiệp luôn được duy trì hàng năm. Tuy nhiên thực hiện Thông tư 120/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 của Bộ Tài chính việc miễn thuế Sử dụng đất nông nghiệp về đến năm 2020 nên chỉ quản lý, theo dõi tình hình biến động về hộ, về diện tích làm cơ sở cho công tác lập bộ và đề nghị miễn giảm thuế hàng năm chính xác, chặt chẽ.

 - Công tác hoàn thuế: Công tác hoàn thuế được thực hiện theo đúng Quy trình 905 của Tổng cục thuế, đảm bảo hoàn thuế đúng thời gian quy định, số thuế được hoàn đúng nội dung, đúng đối tượng. Thời gian qua, công tác kiểm tra sau hoàn thuế chưa phát hiện có trường hợp nào gian lận để làm giảm số thuế phải nộp và làm tăng số thuế được hoàn.

- Công tác triển khai khai thuế qua mạng:

Công tác kê khai thuế qua mạng Internet: Đến thời điểm 31/12/2014 đã có 95/94 Doanh nghiệp đăng ký kê khai qua mạng đạt 101,06%, đã góp phần cải cách thủ tục hành chính về thuế, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Tổng cục thuế về việc đẩy mạnh công tác triên khai khai thuế qua mạng. Chi cục thuế đã triển khai, tập huấn cho tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện. Đến nay, hầu hết các doanh nghiệp đều đồng thuận cao và đã đăng ký thực hiện khai thuế qua mạng do thấy được tiện ích của việc khai thuế điện tử, nên công tác này đã hoàn thành chỉ tiêu Cục thuế giao.

- Công tác khai thác nguồn thu:

Xác định nguồn thu vãng lai là nguồn thu quan trọng nhằm bù đắp các khoản hụt thu khác tại đơn vị. Thế nên, ngay từ đầu năm đã tiến hành liên hệ Ban quản lý dự án huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban quản lý công trình các Sở, ngành tỉnh để xác định đơn vị thi công các công trình trên địa bàn huyện, phát hành thông báo đế nghị các đơn vị thi công đến khai thuế kịp thời. Năm 2014 đã khai thác được 2.369 triệu đồng, số thu này góp phần rất quan trọng trong việc thực hiện chỉ tiêu thu ngoài quốc doanh và quyết định việc hoàn thành kế hoạch thi đua của toàn đơn vị. Tuy nhiên, việc quản lý, theo dõi khai thác nguồn thu này cũng gặp không ít khó khăn như: mặc dù đã phát hành thông báo đề nghị khai thuế nhưng đến nay vẫn còn 02 đơn vị chưa đến khai thuế theo quy định; các đơn vị thi công thường ở xa nên khó tiếp cận để làm việc mà chủ yếu liên hệ bằng điện thoại.

2.2 Công tác Tin học:

- Công tác tin học là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý thuế. Hệ thống mạng máy tính hoạt động tốt, đảm bảo đường truyền thông suốt cho các bộ phận làm việc. Các ứng dụng quan trọng như: Mail, FTP, Chat và trang Web của Tổng cục Thuế, của Cục thuế tỉnh Tiền Giang được các bộ phận khai thác tốt, cung cấp thông tin trong quá trình quản lý. Các ứng dụng của ngành đều được tập huấn sử dụng và khai thác tốt phục vụ cho quá trình tác nghiệp của các bộ phận. Chi cục Thuế đang thực hiện 19 chương trình ứng dụng quản lý thuế của ngành: Quản lý thuế VATWIN,  Phần mềm cấp mã số thuế TINCC, Phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK, Phần mềm quét mã vạch NTKCC, Ứng dụng nhận tờ khai Báo cáo tài chính NTK_BCTC, Phần mềm báo cáo tài chính BCTC, Ứng dụng quản lý thuế tập trung QLT_TNCN, Ứng dụng quản lý thuế SĐPNN, Ứng dụng xử lý và nhập tờ khai Thu nhập cá nhân XLTK_TNCN, Ứng dụng khai thác thông tin NNT ( TPH)\, chương trình quản lý Trước bạ Đất, Phần mềm Quản lý nợ QTNCC, Quản lý hồ sơ QHSCC, Phần mềm kế toán IMAX, phần mềm quản lý tài sản QLTS, Phần mềm Quản lý hoá đơn QLACC, Phần mềm thanh tra kiểm tra TTR, ứng  dụng kiểm tra nội bộ  KTNB, ứng dụng quyết toán TNCN QT_TNCN. Việc thực hiện ứng dụng CNTT của ngành Thuế trong thời gian qua  đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế và đem lại những lợi ích thiết thực cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế. Nâng cao năng lực, quản lý, điều hành, xử lý thông tin kịp thời, tiết kiệm sử dụng nhân lực, giảm thủ tục kê khai thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế cho người dân. Những ứng dụng CNTT đã góp phần tích cực đến việc cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý thuế, tác động tích cực đến yêu cầu thay đổi phương thức quản lý, cải tiến chính sách, quy trình, nghiệp vụ quản lý thuế. Tuy nhiên do dung lượng đường truyền còn yếu cho nên các ứng dụng chạy tập trung còn xử lý quá chậm không đáp ứng kịp về mặt thời gian. Mặt khác, các ứng dụng chưa được ổn định, thường xuyên được nâng cấp nên tốn rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý công việc tại đội.

Hiện tại ngành Thuế đã trang bị 54 máy tính/55 cán bộ công chức đã đáp ứng yêu cầu của Tổng cục thuế  1CBCC/1 máy tính.

3. Công tác kiểm tra:

3.1. Công tác kiểm tra doanh nghiệp:

3.1.1. Kiểm tra tại cơ quan thuế:

- Công tác kiểm tra, phân tích hồ sơ của doanh nghiệp tại trụ sở cơ quan thuế: 47/44 DN, đạt tỷ lệ 107 % theo kế hoạch. Kết quả như sau:

+ Điều chỉnh tăng: 233.686.999 đồng, cụ thể:

. Thuế GTGT: 14 DN, số tiền 136.359.583 đồng

. Thuế TNDN: 12 DN, số tiền 94.219.867 đồng

. Thuế tài nguyên: 01 DN, số tiền 3.107.549 đồng.

+ Điều chỉnh giảm thuế TNDN: 03 DN, số tiền 7.854.870 đồng

+ Điều chỉnh giảm lỗ: 07 DN, số tiền giảm lỗ 618.235.062 đồng.

- Công tác kiểm tra, phân tích hồ sơ của hộ kê khai trực tiếp trên doanh số tại trụ sở cơ quan thuế: 20/20 cơ sở đạt tỷ lệ 100 % theo kế hoạch. Kết quả như sau:

+ Tổng điều chỉnh tăng với số tiền là 6.599.395 đồng, cụ thể là:

. Thuế GTGT: 03 hộ, số tiền 1.383.111 đồng

. Thuế TNCN: 01 hộ, số tiền 49.320 đồng

. Thuế TNDN: 01 hộ, số tiền 827.914 đồng

. Thuế tài nguyên số tiền 2.901.230 đồng.

. Điều chỉnh tăng phí bảo vệ môi trường số tiền 1.437.820 đồng.

+ Tổng số điều chỉnh giảm là 375.000 đồng

. Thuế TNDN: 01 hộ, số tiền 125.000 đồng.

. Thuế GTGT: 01 hộ, số tiền 125.000 đồng

. Thuế TNDN: 01 hộ, số tiền 125.000 đồng.

3.1.2. Công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:

Trong năm 2014 đã kiểm tra quyết toán năm đối với 31 DN. Kết quả như sau:

. Điều chỉnh tăng thuế GTGT: 10 DN, số tiền 89.583.616 đồng

. Số doanh nghiệp giảm lỗ: 07 DN, số tiền giảm lỗ 1.420.747.999 đồng.

. Truy thu thuế TNDN số tiền 17.701.968 đồng.

. Phạt số tiền 2.435.617 đồng (bao gồm phạt 10% và phạt chậm nộp)

Lũy kế năm kiểm tra 31/22 DN, đạt 141% theo kế hoạch Cục Thuế giao và đạt 103% theo kế hoạch phấn đấu.

- Theo dõi số thuế, phạt DN còn nợ sau quyết toán các năm trước (2012,2013) chuyển sang năm 2014 là 4.266.100 đồng, gồm: thuế GTGT 947.325 đồng, tiền chậm nộp 22.042 đồng, phạt hành chính 3.094.733 đồng

3.2. Công tác kiểm tra tờ khai tháng, quý của tổ chức, cá nhân nộp tờ khai:

Năm 2014, Chi cục Thuế tiến hành kiểm tra 699 tờ khai. Chấp nhận 699/699 đạt 100%.

3.3. Công tác phúc  tra hộ ngưng nghỉ kinh doanh: Kiểm tra 162 hộ, đạt 100 %, trong đó chấp nhận: 162 hộ ngưng nghỉ hoạt động đúng lý do.

3.4.  Công tác gửi xác minh hóa đơn:

* Phần gửi xác minh:

- Số phiếu gửi đi xác minh: 742 phiếu với 4.343 hóa đơn

- Số phiếu trả lời: 528 phiếu với 3.352 hóa đơn, trong đó:

. Nhận trong tháng (năm trước): Lũy kế 134 phiếu với 859 hóa đơn

. Nhận trong tháng (năm nay): Lũy kế 394 phiếu với 2493 hóa đơn.

* Phần nhận xác minh:

- Số phiếu nhận xác minh: 35 phiếu với 155 hóa đơn .

Qua công tác xác minh hóa đơn chưa phát hiện vi phạm.

Trong thời gian qua, chi cục Thuế huyện Gò Công Tây gửi đi xác minh rất nhiều phiếu nhưng kết quả trả lời của các đơn vị không kịp thời, tuy nhiên kết quả trả lời hóa đơn chưa xảy ra vi phạm.

3.5. Công tác kiểm tra hoá đơn

Kiểm tra hoá đơn theo quyết định số 381/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế căn cứ vào báo cáo hoá đơn và tình hình kê khai thuế quý của các hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai với số hồ sơ kiểm tra là 263, chấp nhận 262, không chấp nhận 01(do DN kê khai thiếu doanh thu và thuế GTGT bán ra, doanh nghiệp đã lập tờ khai bổ sung điều chỉnh).

4. Công tác quản lý thuế TNCN, lệ phí Trước bạ.

4.1. Về Lệ phí trước bạ: Tổng thu 3.512 triệu đồng, đạt 87,80% kế hoạch năm 2014. Trong đó:

- Trước bạ xe thu được 5.616 phương tiện, số thuế  2.512 triệu đồng.

- Trước bạ đất:

+  Lập bộ:  4.451 hộ, số thuế  2.361 triệu đồng (trong đó MG: 2.244 hộ, thuế 1.337 triệu đồng)

+ Đã thu:     2.078 hộ, số tiền: 1.000 triệu đồng

+ Tồn đọng:   129 hộ, thuế 24,55 triệu đồng.

4.2. Về thu tiền sử dụng đất:

-  Lập bộ:  366 hộ,  thuế  15.789 triệu đồng (Trong đó miễn giảm: 10 hộ, thuế 71                                                                          - Đã thu: 356 hộ, số tiền79 triệu đồng đạt 336,98% kế hoạch năm 2014 (trong đó ngành Tài chính thu: 10.113 triệu đồng, Chi cục Thuế thu 3.366 triệu đồng), trong đó:

 - Tồn đọng:  83 hộ,  thuế 1.595 triệu đồng

4.3. Về thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước:  

Tổng thu  222 triệu đồng, đạt 130,59 % kế hoạch năm 2014

- Tồn đọng: 07 hộ, số tiền 67 triệu đồng

Đối với các nguồn thu có liên quan đến đất đai, Chi cục Thuế đề có lập bộ theo dõi thu nộp và có báo cáo số nợ theo từng kỳ.

4.4. Về thuế TNCN: Tổng thu 4.382 triệu đồng, đạt 97,37% kế hoạch năm 2014, gồm:

4.4.1 Thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS:

-  Lập bộ: 4.027 hộ, thuế 27.854 triệu đồng (trong đó MG: 2.244 hộ, thuế 24.225 triệu đồng)                                     
  - Đã thu:  1.570 hộ,thuế:  3.574 triệu đồng, gồm:

- Tồn đọng: 42 hộ, thuế 61 triệu đồng

(có báo cáo tồn đọng thuế TNCN, LP Trước bạ, Thu tiền sử dụng đất có liên qua đến đất đai; nợ tiền thuê đất kèm theo)

4.4.2 Thuế TNCN từ tiền công, tiền lương:

Nguồn thu này thu chủ yếu từ quyết toán năm và phát sinh trong quí 1 năm 2014  đến thời điểm này thu được 396 triệu đồng. Trong kỳ đã kiểm tra đối chiếu quyết toán thuế TNCN năm 2013 đối với 10 tổ chức chi trả thu nhập, số tiền thuế thu được sau kiểm tra là 64 triệu đồng và số tiền phải hoàn lại là: 6.538.082 đồng. Trong năm đã giải quyết hoàn thuế 105 trường hợp, số thuế hoàn là 456 triệu đồng đối với các trường hợp người nộp thuế đã tạm nộp thuế TNCN ở nơi khác.

4.4.3 Thuế TNCN từ KD:

Chủ yếu thu từ các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện và các hộ có sử dụng hóa đơn lẻ, đến thời điểm này thu được 412 triệu đồng.

5. Công tác quản lý nợ:

5.1 Nợ thuế thời điểm 31/12/2013 chuyển sang:

Tổng số tiền thuế nợ:                         4.190 triệu đồng

+ Nhóm nợ khó thu:                           2.800 triệu đồng

+ Nhóm nợ có khả năng thu:              1.390 triệu đồng

5.2. Nợ thuế thời điểm 31/12/2014:

* Phân theo nhóm nợ:

Tổng số tiền thuế nợ:                         3.971triệu đồng

+ Nhóm nợ khó thu:                           2.905 triệu đồng

+ Nhóm nợ có khả năng thu:              1.066 triệu đồng

* Phân theo khu vực kinh tế:

Tổng số tiền thuế nợ:                        3.971 triệu đồng

+ Doanh nghiệp NQD:                      3.463 triệu đồng

+ Hộ kinh doanh:                                 311 triệu đồng

+ Thuế SD đất phi nông nghiệp:         168 triệu đồng

+ Thuế nhà đất:                                    26 triệu đồng

+ Thu nhập cá nhân từ Bất động sản:  3 triệu đồng

5.3 Nợ thuế 31/2/2014 so với nợ thuế 31/12/2013:

Tổng số tiền thuế nợ: giảm 219 triệu đồng, tương đương giảm 5,22%

+ Nhóm nợ khó thu: 91triệu đồng, tương đương giảm 3,26%

+ Nhóm nợ có khả năng thu:giảm 128 triệu đồng, tương đương giảm 9,17%

(có các bảng thống kê các khoản nợ thuế đến 31/12/2014 kèm theo)

5.4 Tình hình quản lý nợ:

- Chi cục Thuế đã thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, thu được 3.421,71 triệu đồng nợ thuế. Trong đó thu nợ thuế năm 2013 chuyển sang là 1.157,77 triệu đồng đạt 83,29%; Nợ phát sinh năm 2014 đến 31/12/2014 thu được 2.263,94 triệu đồng.

- Tính đến thời điểm 31/2014: Tổng số nợ thuế có khả năng thu so với số thực hiện thu là 2,36%. (chỉ tiêu này đến 31/12/2014 là 5%), so với dự toán năm là 2,89%.

- Trong năm 2014 ban hành 248 thông báo tiền thuế nợ đạt 100% theo quy định, ban hành 19 Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Phát hành 02 văn bản đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với 02 Doanh nghiệp vi phạm thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Cưỡng chế nợ thuế: Công tác này cũng gặp nhiều khó khăn, một số doanh nghiệp mở rất nhiều tài khoản tại nhiều Ngân hàng khác nhau, vì vậy khi cơ quan Thuế phối hợp yêu cầu phong tỏa tài khoản và cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng nợ thuế gặp nhiều khó khăn. Trong công tác phối hợp vẫn còn một số Ngân hàng chưa nhiệt tình, thậm chí còn tìm cách né tránh, trì hoãn việc thị hành quyết định cưỡng chế nợ thuế nhằm mục đích bảo vệ khách hàng của mình hoặc tài khoản không có số dư. Sự phối hợp của các ngành các cấp với cơ quan Thuế trong công tác quản lý thuế, tuyên truyền pháp luật thuế, xử lý các vi phạm về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế chưa chặt chẽ.

6. Công tác kiểm tra nội bộ:

6.1. Kết quả công tác kiểm tra nội bộ

- Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm 2014 với 4 nội dung:

+ Chấp hành quy định của pháp luật về công tác hoàn thuế GTGT;

+ Kiểm tra việc chấp hành quy trình thanh tra, kiểm tra thuế của các đoàn thanh tra, kiểm tra thuế đã thực hiện tại trụ sở người nộp thuế;

+ Kiểm tra việc chấp hành quy trình, thủ tục quản lý nợ, thu nợ và các quy định về quản lý nợ thuế tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

+ Kiểm tra việc bán và cấp hóa đơn lẻ.

Trong năm đã kiểm tra các nội dung trên đối với 04 đội quản lý (02 đội liên xã, đội QLN và CCNT, đội Kiểm tra thuế), nhìn chung các đội đều thực hiện tốt, chưa phát hiện sai phạm.

6.2. Công tác tiếp công dân

Đơn vị đã bố trí phòng tiếp công dân đến cơ quan để quan hệ làm việc rất thuận lợi, có công khai nội quy và lịch tiếp dân. Lãnh đạo Chi cục Thuế trực ngày thứ hai và thứ năm hàng tuần; Hàng ngày, phân công 01 công chức thuộc Đội Kiểm tra nội bộ trực và khi có công dân đến cơ quan để khiếu nại, hoặc tố cáo, thì người trực tiếp công dân thực hiện theo đúng QT KNTC 01: Quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo.

6.3. Tiếp nhận, giải quyết và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

Trong năm  2014, tại Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây chưa phát sinh tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo và không có phát sinh đơn khiếu nại, tố cáo vượt thẩm quyền.

6.4. Công tác phòng chống tham nhũng:

Trong thời gian qua tại Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây chưa có trường hợp công chức, viên chức, đảng viên vi phạm về công tác phòng chống tham nhũng.

Chi cục Thuế huyện Gò Công Tây đã ban hành quyết định số 252/QĐ-CCT ngày 15/7/2014, thay thế QĐ số 90/QĐ-CCT ngày 11/4/2014 về việc kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại đã xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện đúng quy định về minh bạch tài sản và thu nhập; thường xuyên quán triệt công chức, viên chức trong cơ quan về nội dung thực hiện văn hóa công sở và đạo đức công chức, viên chức ngành thuế.

Nhìn chung, toàn thể cán bộ công chức của đơn vị thực hiện nghiêm theo nội quy, quy chế đã đề ra không có cán bộ vi phạm trong thời gian qua. Trong năm đã kiểm tra 4/4 cuộc đạt 100% theo kế hoạch năm 2014 và thực hiện 02 cuộc kiểm tra phòng chống, tham nhũng đạt 100% theo kế hoạch năm 2014.

7. Kết quả công tác điều động, luân chuyển, luân phiên công việc theo quy định. Công tác đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng kiến thức chuyên sau theo từng chức năng quản lý thuế.

Ngay từ đầu năm đơn vị đã lập kế hoạch và thông qua Hội nghị công chức, viên chức và người lao động. Đến nay, Chi cục Thuế đã thực hiện:

- Thành lập Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế trên cơ sở sáp nhập Đội NVDT với Đội TT-HT.

- Điều động sang đơn vị khác 02 đ/c; luân phiên: 08 trường hợp; chuyển đổi vị trí công tác: 17 trường hợp.

- Đào tạo đại học kế toán: theo chỉ tiêu: 01 đ/c, tự học: 03 đ/c.

- Tập huấn QLAC phiên bản 4.0: 02 đ/c; kiến thức tin học cơ bản và khai thác 1 số ứng dụng: 04 đ/c; Hội nghị tập huấn về chính sách thuế mới, đất đai, hóa đơn chứng từ: 06 đ/c; Quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính năm 2014: 01 đ/c; Tập huấn triển khai ứng dụng phần mềm ứng dụng KTNB: 03 đ/c; Tập huấn khai thác, nâng cao kỹ năng sử dụng hệ thống QLT – TNCN: 10đ/c; bồi dưỡng kiến thức QPAN đối tượng 4: 05 đ/c.

III. Đánh giá chung về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế năm 2014

Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2014, Chi cục Thuế đã triển khai tất cả các chính sách thuế được sửa đổi bổ sung cho toàn thể công chức, viên chức và NNT, đồng thời quán triệt các biện pháp quản lý thuế, rà soát các TTHC thuế, thực hiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đẩy mạnh giáo dục chính trị, tư tưởng gắn với học tập làm theo tấm gương đạo đức HCM cho công chức, viên chức  thuế, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT.

Thường xuyên phát động các phong trào thi đua để động viên khích lệ công chức, viên chức nêu cao trách nhiệm, chấp hành kỷ luật kỷ cương, lề lối làm việc, có thái độ, tác phong, ứng xử tốt đối với NNT.

* Một số vấn đề còn tồn tại

Công tác chống thất thu thuế trên lĩnh vực vận tải đường bộ chưa đạt yêu cầu, do cơ chế quản lý nên chủ phương tiện chưa tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, về phía ngành thì không có quy định các biện pháp chế tài. Trong thời gia tới Chi cục Thuế tiếp tục phối hợp với các ngành chức năng tăng cường quản lý các phương tiện giao thông đường bộ trên dịa bàn.

Các khoản thu từ đất đai (chuyển mục đích sử dụng đất) ngành Thuế không có các biện pháp cưỡng chế mà được điều chỉnh theo Luật đất đai cho nên việc động viên NNT thực hiện nghĩa vụ tài chính còn chậm, do đó cần phải có sự phối hợp của các ngành chức năng quản lý về đất đai và sự chỉ đạo và hỗ trợ của UBND cấp huyện và xã.

 

Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THUẾ NĂM 2015

I. Nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2015:

Nhiệm vụ thu năm 2015 được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 3147/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 cho huyện là 45.300 triệu đồng, theo đó Hội đồng nhân dân huyện có Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 18/12/2014 phê duyệt dự tóan thu ngân sách  năm 2015 là 45.972 triệu đồng. Chi cục Thuế xác định nhiệm vụ trọng tâm năm 2015 như sau:

- Thực hiện tốt nhiệm vụ thu NSNN năm 2015 được giao, phấn đấu tăng thu từ 8% đến 10% dự toán pháp lệnh.

- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về thuế có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 để đưa chính sách vào cuộc sống, đặc biệt là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế.

- Triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, trốn thuế, nợ thuế.

- Thực hiện các chính sách của Chính phủ về những giải pháp tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn và vững chắc hơn năm 2014.

- Đẩy mạnh hiện đại hoá công tác quản lý thuế gắn với cải cách TTHC.

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao tinh thần trách nhiệm đội ngũ cán bộ công chức trong thực thi công vụ và thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, tiết kiệm chống lãng phí

II. Các giải pháp triển khai thực hiện

1. Giải pháp về thu ngân sách nhà nước

- Về công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành thu

Rà soát, xác định và đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN trên địa bàn. Tham mưu UBND huyện những giải pháp về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính nhằm tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh; Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban, ngành ở địa phương trong việc kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường, đảm bảo minh bạch, bình đẳng, công bằng trong sản xuất, kinh doanh, góp phần tăng thu cho NSNN.

- Tăng cường quản lý kê khai thuế đối với người nộp thuế, thông qua việc phối hợp có hiệu quả với các cơ quan liên quan rà soát, đối chiếu để xác định chính xác số đơn vị đang hoạt động trên địa bàn quản lý.

- Tăng cường kiểm tra tổ chức, cá nhân không đăng ký kinh doanh nhưng thực tế có kinh doanh để đưa vào diện quản lý thuế. Tập trung rà soát, đôn đốc việc kê khai, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân, phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước để có biện pháp thu hồi kịp thời. Cập nhật số lượng tờ khai phải nộp vào dữ liệu của cơ quan thuế, thông báo, nhắc nhở NNT nộp tờ khai thuế đúng qui định, kịp thời xử lý vi phạm, kiên quyết xử lý doanh nghiệp không nộp, chậm nộp hồ sơ khai thuế.

- Về công tác tuyên truyền hỗ trợ

Củng cố và nâng cao hơn nữa bộ phận “một cửa” của Chi cục Thuế để phục vụ NNT ngày càng tốt hơn.

Tiếp tục đổi mới các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ, tư vấn về thuế, đặc biệt là cách tiếp cận để đề ra các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, phục vụ người nộp thuế một cách hiệu quả,  phù hợp với từng đối tượng nộp thuế; Tổ chức đối thoại với người nộp thuế theo các chính sách hướng dẫn sửa đổi, bổ sung mới.

Các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế được công khai tạo thuận lợi cho người nộp thuế biết và tham gia vào quá trình giám sát công chức thuế thực thi pháp luật thuế.

Duy trì tốt việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào công tác quản lý thuế từ đó sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc, giảm tối đa các thủ tục rườm rà, chồng chéo và góp phần tối ưu hóa hoạt động của các phòng chức năng trong cơ quan.

- Về công tác quản lý kê khai thuế

+ Tiếp tục triển khai, tuyên truyền tập huấn triển khai hệ thống khai thuế qua mạng (iHTKK) đạt 100% chỉ tiêu Cục thuế giao đồng thời thực hiện đạt chỉ tiêu nộp thuế qua mạng theo nhiệm vụ được giao. Tiếp tục thực hiện tốt công tác kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, bù trừ thuế theo TT số 156 của Bộ Tài chính.

+ Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh để cấp MST cho người nộp thuế  mới thành lập kịp thời, tăng cường công tác rà soát thông tin quản lý về người nộp thuế; đôn đốc, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin về đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh, tích cực rà sóat xử lý các trường hợp thuộc trạng thái ngừng họat động nhiều năm để đóng MST, theo dõi chặt chẽ người nộp thuế tạm ngừng, nghỉ, giải thể theo quy định.

+ Nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát việc tự khai, tự nộp của người nộp thuế.

- Về công tác thanh, kiểm tra

Tăng cường công tác quản lý theo phân lọai, đánh giá mức độ rủi ro, tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong tất cả các lĩnh vực công tác kê khai thuế và kế toán thuế như: Nhóm NNT thường xuyên ngưng nghỉ kinh doanh, giải thể, phá sản; nhóm NNT khai thuế GTGT phải nộp không phù hợp với thực tế kinh doanh; nhóm NNT khai thuế TNDN liên tục lỗ không phù hợp với quy mô và tốc độ phát triển… để có kế hoạch kiểm tra xử lý kịp thời.

Tập trung triển khai công tác “chống các hành vi vi phạm về hóa đơn”  nhằm phát hiện ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi kinh doanh mua bán hóa đơn bất hợp pháp, trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế của NSNN. Thường xuyên rà soát, quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế; phân loại giám sát chặt chẽ các đối tượng có dấu hiệu kinh doanh mua bán hoá đơn bất hợp pháp, trốn thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế đồng thời có giải pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm, chống thất thu cho NSNN.

- Về công tác quản lý nợ thuế

Thực hiện phân loại chính xác, tổng hợp đầy đủ các khoản tiền thuế nợ; Tổ chức thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định tại Thông tư số 215/2013/TT-BTC về trình tự, thủ tục và linh hoạt các biện pháp cưỡng chế nợ thuế; phân tích tình hình nợ tiền thuế để xây dựng biện pháp xử lý nợ đọng và đôn đốc nộp vào ngân sách kịp thời. Thực hiện chế độ báo cáo nhằm giúp UBND và cơ quan thuế cấp trên nắm được tình hình nợ tăng đột biến để có hướng dẫn, chỉ đạo sát với tình hình thực tế; soát xét và lập hồ sơ đề nghị miễn giảm theo quy định.

- Về khai thác nguồn thu và chống thất thu ngân sách:

- Chú ý khai thác nguồn thu đối với việc mua bán qua mạng Internet và các đối chiếu các hoạt động khai thác tài nguyên (cát) theo chỉ tiêu của UBND tỉnh giao cho từng Doanh nghiệp trên địa bàn để thu kịp thời vào NSNN.

- Thực hiện ấn định thuế đối với các Doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế. Tăng cường công tác kiểm tra đối với các Doanh nghiệp lỗ nhiều năm, thường xuyên có số thuế âm; kiểm tra các hoạt động xây dựng cơ bản đối với các Doanh nghiệp có mở rộng quy mô theo đúng Luật Xây dựng để thu đúng các khoản thuế phải nộp theo quy định

2. Giải pháp về hiện đại hoá công tác quản lý thuế gắn với cải cách TTHC

Triển khai tập huấn, phổ biến trong nội bộ ngành cũng như đẩy mạnh việc tuyền truyền, phổ biến rộng rãi về nội dung các chính sách thuế mới; Thực hiện khai thuế qua mạng. Tiếp tục rà soát, cập nhật, công khai các TTHC nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người nộp thuế.

3. Các giải pháp về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao tinh thần trách nhiệm đội ngũ cán bộ công chức trong thực thi công vụ và thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, tiết kiệm chống lãng phí

- Thực hiện Chương trình hành động thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật phòng, chống tham nhũng.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát công chức viên chức thuế trong quá trình thực thi công vụ, chú trọng vào những khâu có rủi ro, từ đó phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của nhà nước, góp phần nâng cao công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; Củng cố, kiện toàn bộ phận một cửa, bố trí cán bộ có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn làm việc trong bộ phận tiếp nhận và giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế.

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho công chức, viên chức tại cơ quan thuế, thực hiện những điều kỷ luật của ngành, những tiêu chuẩn cần xây, những điều cần chống. Chú trọng công tác kiểm tra, đánh giá cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, kiên quyết xử lý nghiêm minh các sai phạm, đảm bảo kỷ cương, kỷ luật nội bộ ngành. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ưu tiên đào tạo cán bộ làm việc tại các chức năng quản lý thuế cơ bản như: kiểm tra thuế, quản lý nợ, kê khai, hỗ trợ NNT; kết hợp giữa đào tạo các kỹ năng gắn với các kiến thức nâng cao pháp luật thuế cũng như bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ thuế.

- Chấp hành kỷ cương, kỷ luật công tác, thường xuyên rà soát quy chế làm việc, quy trình tiếp nhận và xử lý văn bản tại đơn vị mình để kịp thời sửa đổi, bổ sung và bố trí phân công công chức đảm bảo phù hợp, nhằm thực hiện cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế và tăng cường trách nhiệm của công chức, viên chức thuế.

- Tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cho cán bộ công chức thuế để có đầy đủ đạo đức, bản lĩnh chính trị để thực hiện nhiệm vụ.

Trên đây là báo cáo thực hiện công tác thuế năm 2014, phương hướng nhiệm vụ công tác thuế năm 2015. Kính mong được sự đóng góp của quý Đại biểu để công tác thuế được triển khai đạt hiệu quả cao hơn trong năm 2015 và những năm tiếp theo./.

Tin liên quan

Liên kết Liên kết