Skip to Content

Album ảnh Album ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1
Một số thông tin chung

 - Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hựu
    Địa chỉ: ấp Bình An, xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang
    Số điện thoại: 073. 3545371 
    Bí thư: Nguyễn Văn Tám
    Chủ tịch HĐND: Nguyễn Văn Tám
    Chủ tịch UBND: Nguyễn Đình Thung

 

Giới thiệu tổng quan 

về xã Vĩnh Hựu
***

1. Đặc điểm tự nhiên:

1.1 Vị trí địa lý:

Xã Vĩnh Hựu nằm về phía Tây Nam của huyện Gò Công Tây giáp với huyện Chợ Gạo. Xã có vị trí thuận lợi về giao thông thủy bộ như: có tuyến đường tỉnh 872, 877, đường huyện 16C, 15A, sông Cửa Tiểu, sông Vàm Giồng và Kênh 14 đi ngang qua địa bàn xã, tạo nhiều thuận lợi cho việc giao lưu, vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân địa phương và vùng lân cận.

Về ranh giới hành chính được xác định:

- Phía Bắc giáp xã Thạnh Nhựt, Thị trấn Vĩnh Bình.

- Phía Nam giáp xã Tân Thới huyện Tân Phú Đông

- Phía Tây giáp xã Bình Ninh huyện Chợ Gạo

- Phía Đông giáp xã Long Vĩnh.

1.2 Diện tích tự nhiên:

Xã Vĩnh Hựu có tổng diện tích là 1.908,62 ha với 11.454 người. Toàn xã có 5 ấp: Phú Quý, Bình An, Thạnh Thới, An Ninh và Hòa Bình.

1.3 Đặc điểm địa hình, khí hậu:

- Địa hình: Xã Vĩnh Hựu có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ nghiêng từ phía Tây Bắc sang phía Đông Nam, độ cao bình quân 0,6 – 0,7m, phù hợp với hệ thống ngọt hóa, tưới tiêu tốt.

- Khí hậu: Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 26,8oC, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn phù hợp cho sự tăng trưởng của cây trồng nhất là cây dừa.

2. Tài nguyên:

2.1 Đất đai:

- Theo phân hạng đất của chương trình điều tra 60B (chuyển đổi đất theo FAO/UNESCO) trên địa bàn xã có các loại đất sau: 

Số TT

Tên đất

Ký hiệu

(FAO/UNESCO)

Diện tích

(ha)

Chiếm tỷ lệ %

01

Đất lập líp (đất phù sa xáo trộn): thích hợp cho việc trồng cây ăn trái, làm nhà ở và hoa màu các loại.

Vp

311,25

16,31

02

Đất phù sa đã phát triển có tầng loang lổ đỏ vàng: thích hợp trồng các loại giống lúa và rau đặc sản.

Pf

982,39

51,47

03

Đất phù sa đã phát triển có đốm rỉ: đất tương đối giàu mùn nhưng kém tươi xốp và hơi chua và thích nghi cho canh tác lúa lẫn vườn.

P(f)

198,34

10,39

04

Đất cát giồng bị phủ: thích hợp để trồng màu, thổ cư và một số cây ăn trái.

Cp

242,04

12,68

05

Đất sông, rạch

 

174,6

9,15

Tổng cộng:

 

1.908,62

100

 

- Đất nông nghiệp toàn xã là: 1.543,81ha chiếm 80,89% diện tích tự nhiên.

          - Đất phi nông nghiệp toàn xã là: 364,81 chiếm 19,11% diện tích tự nhiên

- Cơ cấu sử dụng đất của xã được thể hiện như sau:

+ Đất trồng lúa nước: 782,83ha chiếm 41,1% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: 2,27ha chiếm 0,12% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất trồng cây lâu năm: 752,64ha chiếm 39,43% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 6,07ha chiếm 0,32% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 4,69ha chiếm 0,25% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 3,04ha chiếm 0,16% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất có di tích: 0,43ha chiếm 0,023% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,91ha chiếm 0,047% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 10,11ha chiếm 0,53% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất sông, suối: 174,6ha chiếm 9,15% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất phát triển hạ tầng: 106,19ha chiếm 5,56% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất ở tại nông thôn: 64,84ha chiếm 3,4% tổng diện tích tự nhiên

2.2 Nguồn nước:

- Nước mặt tuy có dồi dào về lượng nước nhưng chất lượng nước kém, thường bị nhiễm mặn, nhiễm phèn. Tuy nhiên, Cống Vàm Giồng thuộc địa phận xã Vĩnh Hựu có chương trình Ngọt hóa đi qua nên việc ngăn mặn được đảm bảo.

- Nước ngầm: Theo đánh giá trữ lượng nước ngầm của Liên đoàn 8 địa chất – thủy văn và kết quả khoan khai thác của chương trình nước sạch nông thôn trong huyện Gò Công Tây có cả ở độ sâu nhỏ hơn 100m và độ sâu lớn hơn 200m chất lượng được xem là đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt.

3. Nhân lực:

3.1 Dân số:

Toàn xã có 3.312 hộ với 12.543 nhân khẩu, trong đó nữ: 6.360 người chiếm tỷ lệ 50,7 %; nam: 6.183 người, tỷ lệ 49,3%. Mật độ dân số bình quân 657 người/km2. Tỷ lệ phát triển dân số năm 2013 là 6,28%0.

Cơ cấu dân số theo độ tuổi:

- Từ 0-17 tuổi: 2.742 người

- Từ 18-59 tuổi: 8.070 người

- Từ 60 tuổi trở lên: 1.731 người

Dân cư chủ yếu là dân tộc kinh, có 710 tín đồ và giáo dân.

Nhìn chung, dân số xã phân bố tập trung dọc các tuyến đường tỉnh, huyện, các trục lộ giao thông nông thôn. Nhiều năm qua, xã luôn đi đầu trong công tác kế hoạch hoá gia đình nên việc tăng dân số tự nhiên luôn đảm bảo dưới 1% tỷ lệ thuận với chất lượng dân số ngày càng tăng.

3.2 Lao động:

 Cơ cấu lao động phân theo hộ gia đình:

          - Lao động nông, ngư nghiệp: 2.500/3.312 hộ chiếm tỷ lệ 75,4%

- Lao động công nghiệp- xây dựng: 242/3.312 hộ chiếm tỷ lệ 7,3%

- Lao động thương mại, dịch vụ, vận tải: 570/3.312 hộ chiếm tỷ lệ 17,4%

          Hiện nay lao động phổ thông rời địa phương đi làm ở các khu công nghiệp tập trung các thành phố lớn, mặc khác số lao động có kiến thức qua đào tạo sau khi hoàn thành khoá học lại tiếp tục làm việc, học tập tại các thành phố. Do đó, lao động còn lại tại địa phương chủ yếu lao động nông nghiệp phục vụ ngành sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi.       

4. Đánh giá tiềm năng của xã:

          Vĩnh Hựu là xã nông nghiệp, có vị thế tiếp giáp sông Cửa Tiểu và 4 xã, thị trấn trong và ngoài huyện, có 2 tuyến đường tỉnh 872 và 877A đi qua địa bàn cùng với hệ thống đường huyện đều được nhựa hóa 100%, các tuyến đường trục chính xóm, ấp được bê tông hóa thông thoáng tạo thuận lợi cho việc vận chuyển hàng nông sản; có hệ thống thủy lợi và cống Vàm Giồng trong chương trình Ngọt hóa đảm bảo phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Về thổ nhưỡng thích hợp cho việc trồng dừa, đặc biệt năm 2005 thực hiện dự án trồng cacao xen vườn dừa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông hộ. Về lao động nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao đáp ứng yêu cầu cho sản xuất nông nghiệp trong hiện tại, tuy nhiên nếu phát triển ngành nghề nông thôn trong tương lai thì đây là vốn tài nguyên tạo ra nhiều của cải vật chất cho địa phương. Về trình độ nhận thức của người dân ngày càng cao, nông dân đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và chăn nuôi nên năng suất tăng cao đạt chất lượng hàng nông sản tiêu thụ mạnh trên thị trường góp phần nâng cao mức sống của người dân. Song song đó, đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên, nhận thức văn hóa chuyển biến tích cực, tinh thần tương thân giúp nhau cùng tiến bộ được phát huy góp phần tạo tiền đề cho việc xây dựng nông thôn mới trong tương lai.

5. Chức năng, nhệm vụ, quyền hạn của UBND xã:

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định tại các điều 111, 112, 114, 115, 116, 117, 118 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003.

- Lĩnh vực kinh tế:

+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội; thực hiện kế hoạch đó; lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quản lý và sử dụng quỹ đất; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật.

+ Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

- Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công nghiệp:

+ Thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng vật nuôi.

+ Xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi pham pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng, việc sử dụng nguồn nước, khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống tại địa phương.

- Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải:

+ Xây dựng, tu sửa đường giao thông nông thôn

+ Quản lý việc xây dựng, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định.

+ Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật.

+ Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao:

+ Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp phổ cập, thực hiện xóa mù chữ cho những người rong độ tuổi.

+ Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với UBND cấp trên quản lý trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn.

+ Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hóa gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng chống các dịch bệnh.

+ Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với cách mạng theo quy định.

+ Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người gia cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật.

+ Quản lý, bảo vệ, tu bổ bia tưởng niệm liệt sỉ.

- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh:

+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân.+ Thực hiện công công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương.

+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật ở địa phương.

+ Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, UBND xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

- Trong việc thi hành pháp luật, UBND xã có nhiệm vụ:

+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền.

+ Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Liên kết Liên kết